N4 Ngữ pháp 7/60

〜てみる

Thử làm ~ để xem thế nào

Cấu trúc

  • Vて形 + みる

Giải thích

〜てみる nghĩa là thực sự làm việc gì để biết nó thế nào hoặc sẽ ra sao. Thường dùng cho việc lần đầu làm hoặc chưa biết rõ. Các dạng phổ biến: 〜てみたいです (muốn thử), 〜てみてください (hãy thử) và 〜てみてもいいですか (cho tôi thử được không?). みる này viết bằng hiragana và chia như động từ nhóm 2.

Ví dụ

  • すみません、この くつを はいて みても いいですか。

    Xin lỗi, cho tôi thử đôi giày này được không?

  • 一度いちど 日本にほんの 着物きものを 着きて みたいです。

    Tôi muốn thử mặc kimono Nhật một lần.

  • 駅前えきまえの 新あたらしい レストランに 行いって みました。とても おいしかったです。

    Tôi đã thử đến nhà hàng mới trước ga. Rất ngon.

  • この ケーキは 私わたしが 作つくりました。どうぞ 食たべて みて ください。

    Bánh này tôi làm. Xin hãy thử ăn xem.

Lưu ý

Khác với tiếng Anh 「try to do」(cố gắng có thể thất bại). Với 〜てみる hành động thực sự được thực hiện, nên không nói 起きてみましたが、起きられませんでした (Tôi đã thử dậy nhưng không dậy được).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1この ペン、ちょっと (  ) みても いいですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 使つかって

「Cho tôi thử dùng cây bút này một chút được không?」みる theo sau thể て của động từ. Thể て của 使う là 使って, nên 使って みても いいですか đúng. Không dùng thể từ điển, thân ます hay thể た.

2北海道ほっかいどうは とても きれいだと 聞ききました。一度いちど 行いって (  )です。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 みたい

「Tôi nghe nói Hokkaido rất đẹp. Tôi muốn thử đi một lần.」Để thêm 〜たい, みる đổi thành thân ます み: みたい. Vậy 行って みたいです đúng. みる là động từ nhóm 2 nên không có dạng như みりたい.

3正ただしい 文ぶんは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 初はじめての 料理りょうりですが、食たべて みます。

Câu 2 đúng: 「Món lần đầu ăn nhưng tôi sẽ thử.」Ở câu 1, 起きて みました nghĩa là người nói thực sự đã dậy, mâu thuẫn với 「không dậy được」. Câu 3 và 4 sai dạng: みる theo sau thể て, nên 着て みます và 書いて みました đúng.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 4

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store