N4 Ngữ pháp 8/60

〜てある

Đã được làm (có chủ ý) và kết quả vẫn còn

Cấu trúc

  • Vて形(他動詞たどうし)+ ある
  • N + が + Vて形(他動詞たどうし)+ ある(窓まどを開あける → 窓まどが開あけてある)

Giải thích

〜てある cho thấy kết quả của hành động ai đó cố ý làm vẫn còn. Gắn vào thể て của tha động từ (động từ đi với を), và を thường đổi thành が: 窓を開ける → 窓が開けてあります (Cửa sổ đã được mở và đang mở). Người làm thường không được nêu. Cũng dùng để nói việc chuẩn bị đã xong, như ホテルはもう予約してあります.

Ví dụ

  • 教室きょうしつの 壁かべに 地図ちずが はって あります。

    Trên tường lớp học đã được dán một tấm bản đồ.

  • A: 晩ばんご飯はんは?
    B: もう 作つくって あるよ。

    A: Bữa tối thì sao? B: Đã nấu sẵn rồi.

  • A: ホテルは 予約よやくしましたか。
    B: はい、もう 予約よやくして あります。

    A: Anh/chị đã đặt khách sạn chưa? B: Vâng, đã đặt sẵn rồi.

  • この かさには 名前なまえが 書かいて あります。田中たなかさんのです。

    Cái ô này có ghi tên. Của Tanaka.

Lưu ý

Không dùng với tự động từ (không phải 窓が開いてあります). 窓が開いています (tự động từ + ている) chỉ mô tả trạng thái nhìn thấy, còn 窓が開けてあります hàm ý ai đó đã mở cửa sổ vì một mục đích.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1カレンダーに 来月らいげつの 予定よていが (  ) あります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 書かいて

「Lịch tháng sau được viết trên lịch.」あります theo sau thể て của tha động từ. Thể て của 書く là 書いて, và 書いて あります nghĩa là ai đó đã viết và vẫn còn. Các dạng khác không đứng trước ある.

2玄関げんかんに きれいな 花はな(  ) かざって あります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 が

「Ở lối vào có trưng hoa đẹp.」Trong câu 〜てある, vật nhận hành động (花) được đánh dấu bằng が: 花を かざる → 花が かざって あります. Không dùng に, で hay へ.

3A: パーティーの 飲のみ物ものは どう しますか。
B: 大丈夫だいじょうぶです。もう 買かって (  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 あります

A hỏi 「Đồ uống cho tiệc thì sao?」và B trả lời 「Không sao. Đã mua sẵn rồi.」Với 大丈夫です và もう, 買って あります (đã chuẩn bị xong) phù hợp. みます, みたいです và ください sẽ nghĩa là chưa mua đồ uống.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 4

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store