Cấu trúc
- 1グループ 〜う・〜つ・〜る → 〜って(買う→買って、待つ→待って、帰る→帰って)
- 1グループ 〜む・〜ぶ・〜ぬ → 〜んで(読む→読んで、遊ぶ→遊んで、死ぬ→死んで)
- 1グループ 〜く → 〜いて(書く→書いて) / 〜ぐ → 〜いで(泳ぐ→泳いで)
- 1グループ 〜す → 〜して(話す→話して)
- 例外: 行く → 行って
- 2グループ 〜る → 〜て(食べる→食べて、見る→見て)
- 3グループ する → して、来る → 来て(きて)
Giải thích
Dạng て nối động từ với phần sau. Cách dùng cơ bản là liệt kê hành động theo thứ tự xảy ra: 起きて、顔を洗って、朝ごはんを食べます. Thì chỉ thể hiện ở động từ cuối. Nhiều mẫu như 〜てください và 〜ています được xây trên nó. Cách tạo phụ thuộc nhóm động từ và âm cuối; chú ý ngoại lệ 行く → 行って.
Ví dụ
朝 起きて、顔を 洗って、朝ごはんを 食べます。
Buổi sáng tôi thức dậy, rửa mặt, rồi ăn sáng.
昨日は デパートへ 行って、靴を 買いました。
Hôm qua tôi đi cửa hàng bách hóa và mua giày.
図書館で 本を 読んで、家へ 帰りました。
Tôi đọc sách ở thư viện rồi về nhà.
毎晩 宿題を して、十一時に 寝ます。
Mỗi tối tôi làm bài tập rồi đi ngủ lúc mười một giờ.
Lưu ý
行く thành 行って, không phải 行いて. 帰る, 入る và 知る kết thúc bằng る nhưng là động từ nhóm 1, nên thành 帰って, 入って, 知って.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1毎朝 コーヒーを( )、会社へ 行きます。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 飲んで
Mỗi sáng tôi uống cà phê rồi đi công ty. 飲む là động từ nhóm 1 kết thúc bằng む, nên dạng て là 飲んで.
2昨日は 友だちに 手紙を( )、寝ました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 書いて
Hôm qua tôi viết thư cho bạn rồi đi ngủ. 書く kết thúc bằng く, nên dạng て là 書いて.
3日曜日は 公園へ( )、テニスを しました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 行って
Chủ nhật tôi đi công viên rồi chơi tennis. 行く là ngoại lệ: dạng て là 行って, không phải 行いて.