N5 Ngữ pháp 28/60

て形

Dạng て của động từ (nối hành động: làm ~ rồi ~)

Cấu trúc

  • 1グループ 〜う・〜つ・〜る → 〜って(買う→買って、待つ→待って、帰る→帰って)
  • 1グループ 〜む・〜ぶ・〜ぬ → 〜んで(読む→読んで、遊ぶ→遊んで、死ぬ→死んで)
  • 1グループ 〜く → 〜いて(書く→書いて) / 〜ぐ → 〜いで(泳ぐ→泳いで)
  • 1グループ 〜す → 〜して(話す→話して)
  • 例外: 行く → 行って
  • 2グループ 〜る → 〜て(食べる→食べて、見る→見て)
  • 3グループ する → して、来る → 来て(きて)

Giải thích

Dạng て nối động từ với phần sau. Cách dùng cơ bản là liệt kê hành động theo thứ tự xảy ra: 起きて、顔を洗って、朝ごはんを食べます. Thì chỉ thể hiện ở động từ cuối. Nhiều mẫu như 〜てください và 〜ています được xây trên nó. Cách tạo phụ thuộc nhóm động từ và âm cuối; chú ý ngoại lệ 行く → 行って.

Ví dụ

  • 朝あさ 起おきて、顔かおを 洗あらって、朝あさごはんを 食たべます。

    Buổi sáng tôi thức dậy, rửa mặt, rồi ăn sáng.

  • 昨日きのうは デパートへ 行いって、靴くつを 買かいました。

    Hôm qua tôi đi cửa hàng bách hóa và mua giày.

  • 図書館としょかんで 本ほんを 読よんで、家いえへ 帰かえりました。

    Tôi đọc sách ở thư viện rồi về nhà.

  • 毎晩まいばん 宿題しゅくだいを して、十一時じゅういちじに 寝ねます。

    Mỗi tối tôi làm bài tập rồi đi ngủ lúc mười một giờ.

Lưu ý

行く thành 行って, không phải 行いて. 帰る, 入る và 知る kết thúc bằng る nhưng là động từ nhóm 1, nên thành 帰って, 入って, 知って.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1毎朝まいあさ コーヒーを(  )、会社かいしゃへ 行いきます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 飲のんで

Mỗi sáng tôi uống cà phê rồi đi công ty. 飲む là động từ nhóm 1 kết thúc bằng む, nên dạng て là 飲んで.

2昨日きのうは 友ともだちに 手紙てがみを(  )、寝ねました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 書かいて

Hôm qua tôi viết thư cho bạn rồi đi ngủ. 書く kết thúc bằng く, nên dạng て là 書いて.

3日曜日にちようびは 公園こうえんへ(  )、テニスを しました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 行いって

Chủ nhật tôi đi công viên rồi chơi tennis. 行く là ngoại lệ: dạng て là 行って, không phải 行いて.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 14

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store