N3 Ngày 9

合格できたのは Nhờ bạn mà mình đậu

Học cách nêu lý do cho kết quả tốt bằng おかげで, và nguyên nhân của kết quả xấu bằng せいで.

Khoảng 25 phút · 8 từ · ngữ pháp · bài đọc · quiz

Từ vựng hôm nay

合格

ごうかく

đậu (kỳ thi)

兄あには、行いきたかった大学だいがくに合格ごうかくした。

Anh trai đậu vào trường đại học mà anh ấy muốn.

試験

しけん

kỳ thi; bài kiểm tra

来週らいしゅう、日本語にほんごの試験しけんがあります。

Tuần sau tôi có kỳ thi tiếng Nhật.

成績

せいせき

thành tích; điểm số

毎日まいにち復習ふくしゅうしたおかげで、成績せいせきが上あがった。

Nhờ ôn mỗi ngày mà thành tích của tôi tăng lên.

結果

けっか

kết quả

試験しけんの結果けっかは、来月らいげつ分わかるということだ。

Nghe nói kết quả thi sẽ ra vào tháng sau.

努力

どりょく

nỗ lực

努力どりょくすれば、少すこしずつできるようになる。

Nếu nỗ lực thì dần dần sẽ làm được.

応援

おうえん

cổ vũ; động viên

家族かぞくが応援おうえんしてくれたおかげで、最後さいごまで走はしれた。

Nhờ gia đình cổ vũ mà tôi chạy đến hết.

失敗

しっぱい

thất bại; sai sót

一度いちど失敗しっぱいしても、落おち込こむことはない。

Dù thất bại một lần cũng không cần chán nản.

悔しい

くやしい

ức; tiếc nuối

寝坊ねぼうしたせいで試合しあいに出でられなくて、悔くやしかった。

Vì ngủ quên nên không được thi đấu, ức quá.

Ngữ pháp hôm nay

〜おかげで

Nhờ ~ (kết quả tốt)

Cấu trúc
  • N + の + おかげで
  • V普通形 + おかげで
  • いA + おかげで
  • なA + な + おかげで

Dùng để nói điều gì đó dẫn đến kết quả tốt, mang cảm giác biết ơn. Kết quả theo sau là tích cực. Cũng có thể kết thúc câu: 〜のおかげだ / 〜おかげです. Động từ thường ở dạng た, và khi ai đó làm gì giúp bạn, 〜てくれたおかげで phổ biến.

Ví dụ

  • 先生せんせいのおかげで、試験しけんに合格ごうかくできました。

    Nhờ thầy cô, tôi đã đậu kỳ thi.

  • 友ともだちが手伝てつだってくれたおかげで、引ひっ越こしが早はやく終おわった。

    Nhờ bạn bè giúp, việc chuyển nhà kết thúc nhanh.

Giải thích đầy đủ và quiz →

〜せいで

Vì ~ (kết quả xấu, trách lỗi)

Cấu trúc
  • N + の + せいで
  • V普通形 + せいで
  • いA + せいで
  • なA + な + せいで

Dùng để nói điều gì đó gây kết quả xấu. Đặt trách nhiệm lên nguyên nhân đó và có thể nghe như than phiền hoặc đổ lỗi. Ở cuối câu thành 〜のせいだ. 〜せいか nghĩa là "có lẽ vì ~" khi chưa chắc nguyên nhân.

Ví dụ

  • 電車でんしゃが遅おくれたせいで、会議かいぎに間まに合あわなかった。

    Vì tàu muộn nên tôi không kịp cuộc họp.

  • 雪ゆきのせいで、乗のる予定よていだった飛行機ひこうきが飛とばなかった。

    Vì tuyết, chuyến bay tôi định đi đã không cất cánh.

Giải thích đầy đủ và quiz →

Đọc

試験の結果が出た日 Ngày có kết quả

マリアリンさん、試験しけんの結果けっか、見みた? わたし、合格ごうかくしたよ!Lin, cậu xem kết quả thi chưa? Mình đậu rồi!

リンおめでとう! マリアさん、毎日まいにち図書館としょかんで勉強べんきょうしていたもんね。Chúc mừng! Dù sao cậu cũng học ở thư viện mỗi ngày mà.

マリアありがとう。先生せんせいがずっと応援おうえんしてくれたおかげで、最後さいごまで頑張がんばれたんだ。模試もしで失敗しっぱいしたときも、「大丈夫だいじょうぶ。努力どりょくは、ちゃんと力ちからになっていますよ」と言いってくれたの。Cảm ơn. Nhờ thầy luôn động viên mà mình kiên trì đến cuối. Dù làm bài thi thử kém, thầy vẫn nói 「Đừng lo. Nỗ lực của em đang phát huy thật sự.」

リンいい先生せんせいだね。わたしは……ああ、悔くやしい!Thầy tuyệt quá. Còn mình thì…… ức quá!

マリアえっ、どうしたの?Sao? Chuyện gì vậy?

リン試験しけんの日ひ、寝坊ねぼうしたせいで、最初さいしょの問題もんだいに間まに合あわなかったの。目覚めざまし時計どけいの電池でんちがなくなっていたんだよ。Ngày thi mình ngủ quên nên bỏ lỡ câu đầu. Pin đồng hồ báo thức hết.

マリアそれは大変たいへんだったね。じゃあ、結果けっかは……?Khổ quá. Vậy kết quả của cậu……?

リン合格ごうかくはしたよ。でも、最初さいしょの問題もんだいができていたら、満点まんてんだったのに。Mình đậu. Nhưng nếu làm được câu đầu thì đã được điểm tuyệt đối.

マリアちょっと待まって。成績せいせき、わたしより高たかいじゃない! それで十分じゅうぶんすごいよ。Khoan đã. Điểm cậu còn cao hơn mình! Như vậy đã tuyệt lắm rồi.

リンそうかな。じゃあ次つぎは満点まんてんをとるために、目覚めざまし時計どけいを三みっつ買かおうかな。Cậu nghĩ vậy sao? Vậy lần sau để được điểm tuyệt đối, có lẽ mình sẽ mua ba cái đồng hồ báo thức.

Chạm vào một dòng để xem bản dịch.

Kiểm tra mức hiểu bài

R1マリアさんが最後さいごまで頑張がんばれたのは、なぜか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 先生せんせいがずっと応援おうえんしてくれたから

Maria nói 「Nhờ thầy luôn động viên mà mình kiên trì đến cuối.」 Cô làm bài thi thử kém nên đáp án 4 sai.

R2リンさんについて、会話かいわの内容ないように合あうものはどれか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 最初さいしょの問題もんだいに間まに合あわなかったが、合格ごうかくした

Lin nói bỏ lỡ câu đầu nhưng vẫn đậu. Maria nói điểm của Lin cao hơn mình nên đáp án 4 sai.

Quiz

1毎日まいにち練習れんしゅうしたのに試合しあいに負まけてしまって、とても(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 悔くやしい

「Tôi luyện mỗi ngày nhưng vẫn thua trận, ức thật.」 悔しい là cảm giác sau khi thua dù đã nỗ lực.

2みんなの(  )のおかげで、マラソンを最後さいごまで走はしることができた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 応援おうえん

「Nhờ mọi người cổ vũ mà tôi chạy marathon đến hết.」 応援 nghĩa là cổ vũ, động viên.

3今学期こんがっきは数学すうがくの(  )が上あがって、母ははにほめられた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 成績せいせき

「Thành tích toán kỳ này tăng và mẹ khen tôi.」 成績が上がる nghĩa là điểm số tiến bộ.

4友ともだちが手伝てつだってくれた(  )、仕事しごとが早はやく終おわった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 おかげで

「Nhờ bạn giúp mà công việc xong sớm.」 Kết quả tốt nên おかげで phù hợp. せいで dùng cho kết quả xấu.

5電車でんしゃが遅おくれた(  )、大事だいじな会議かいぎに間まに合あわなかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 せいで

「Vì tàu trễ nên tôi không kịp buổi họp quan trọng.」 Kết quả xấu nên せいで phù hợp. がち gắn với thân ます nên 遅れたがちで sai.

6寝ねる前まえにコーヒーを飲のみすぎた(  )で、よく眠ねむれなかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 せい

「Tôi uống quá nhiều cà phê trước khi ngủ nên ngủ không ngon.」 Kết quả xấu nên せいで phù hợp.

7先輩せんぱいのアドバイスの(  )、面接めんせつがうまくいった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 おかげで

「Nhờ lời khuyên của senpai mà buổi phỏng vấn suôn sẻ.」 Kết quả tốt nên dạng N + の + おかげで phù hợp.

8来週らいしゅう、試験があります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 しけん

試験 đọc là しけん (kỳ thi). じけん là từ khác, 事件 (sự việc). Câu nghĩa là 「Tuần sau tôi có kỳ thi.」

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store