N3 Ngữ pháp 18/60

〜せいで

Vì ~ (kết quả xấu, trách lỗi)

Cấu trúc

  • N + の + せいで
  • V普通形 + せいで
  • いA + せいで
  • なA + な + せいで

Giải thích

Dùng để nói điều gì đó gây kết quả xấu. Đặt trách nhiệm lên nguyên nhân đó và có thể nghe như than phiền hoặc đổ lỗi. Ở cuối câu thành 〜のせいだ. 〜せいか nghĩa là "có lẽ vì ~" khi chưa chắc nguyên nhân.

Ví dụ

  • 電車でんしゃが遅おくれたせいで、会議かいぎに間まに合あわなかった。

    Vì tàu muộn nên tôi không kịp cuộc họp.

  • 雪ゆきのせいで、乗のる予定よていだった飛行機ひこうきが飛とばなかった。

    Vì tuyết, chuyến bay tôi định đi đã không cất cánh.

  • 部屋へやが暗くらいせいで、字じがよく見みえない。

    Vì phòng tối nên tôi không nhìn rõ chữ.

  • 駅えきの中なかが複雑ふくざつなせいで、何度なんども道みちに迷まよった。

    Vì bên trong ga quá phức tạp nên tôi lạc đường nhiều lần.

Lưu ý

Với kết quả tốt dùng おかげで. 私のせいです dùng để nhận lỗi của mình. Để nêu nguyên nhân trung lập, ために hoặc ので hợp hơn.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1寝坊ねぼうした(  )、授業じゅぎょうに遅おくれてしまった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 せいで

"Vì ngủ quên nên tôi đến lớp muộn." Nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu cần せいで. のに và ても diễn tả tương phản, còn ように không hợp.

2A「本当ほんとうにすみません。わたしの(  )、計画けいかくが遅おくれてしまって。」
B「いえ、気きにしないでください。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 せいで

"Xin lỗi thật nhiều. Vì tôi mà kế hoạch bị chậm." Người nói xin lỗi vì gây kết quả xấu nên せいで hợp. おかげで dùng cho kết quả tốt.

3外そとが(  )せいで、夜よるよく眠ねむれなかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 うるさい

"Vì bên ngoài ồn nên ban đêm tôi ngủ không ngon." Tính từ い nối trực tiếp: うるさいせいで.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 9

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store