Cấu trúc
- V辞書形/Vない形/Vた形 + とき
- いA + とき
- なA + な + とき
- N + の + とき
Giải thích
A とき B nói khi B xảy ra: 「khi A, B.」Từ trước とき ở dạng thường; tính từ đuôi な mang な và danh từ mang の. Với động từ, dạng trước とき cho thấy thứ tự hai hành động. Dạng từ điển + とき nghĩa A chưa xong khi B xảy ra; dạng た + とき nghĩa A đã xong. Vậy 日本へ 来る とき、買いました nghĩa 「Tôi mua trước khi đến Nhật,」còn 日本へ 来た とき、買いました nghĩa 「Tôi mua sau khi đã đến.」
Ví dụ
子どもの とき、よく 川で 泳ぎました。
Khi còn nhỏ, tôi thường bơi ở sông.
暇な とき、うちで 音楽を 聞きます。
Khi có thời gian rảnh, tôi nghe nhạc ở nhà.
日本へ 来る とき、国で 新しい かばんを 買いました。
Khi sắp đến Nhật (trước khi đi), tôi đã mua túi mới ở nước mình.
日本へ 来た とき、日本語が あまり 分かりませんでした。
Khi đã đến Nhật (sau khi đến), tôi chưa hiểu tiếng Nhật rõ lắm.
Lưu ý
Đừng quên の sau danh từ và な sau tính từ đuôi な (không nói 子どもとき hoặc 暇とき). Từ trước とき không đặt ở dạng lịch sự (không nói 行きますとき).
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1私は 学生( )とき、毎日 図書館で 勉強しました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 の
「Khi còn là học sinh, tôi học ở thư viện mỗi ngày.」Danh từ nối với とき bằng の, nên 学生の とき đúng. な dùng sau tính từ đuôi な, còn だ và に không thể đứng trước とき.
2A「その 時計は どこで 買いましたか。」
B「去年 京都へ( )とき、京都の 店で 買いました。」
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 行った
A hỏi B mua đồng hồ ở đâu. B nói 「Năm ngoái khi đi Kyoto tôi mua ở cửa hàng ở Kyoto.」B mua ở Kyoto, sau khi đến, nên cần dạng た: 行った とき. 行く とき nghĩa trước khi đến Kyoto. 行って và 行きます không thể đứng trước とき.
3天気が __ __ _★_ __ 散歩します。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 近くの
Thứ tự đúng là 4→2→1→3: 天気が いい とき 近くの 公園を 散歩します (Khi thời tiết đẹp, tôi đi dạo ở công viên gần.). Tính từ đuôi い đứng trực tiếp trước とき. ★ là 近くの.