Cấu trúc
- V辞書形 + 前に
- N + の + 前に
- 時間の長さ(一時間・三日・二年 など) + 前に
Giải thích
A 前に B nghĩa là 「làm B trước A.」Động từ trước 前に luôn ở dạng từ điển, kể cả khi cả câu ở quá khứ: thì chỉ thể hiện ở cuối câu. Với danh từ, thêm の: 食事の前に (trước bữa ăn). Sau khoảng thời gian, 前に nghĩa là 「trước đây」: 三年前に (ba năm trước). Trong trường hợp đó không dùng の.
Ví dụ
寝る 前に、歯を みがきます。
Tôi đánh răng trước khi đi ngủ.
日本へ 来る 前に、国で 日本語を 勉強しました。
Trước khi đến Nhật, tôi đã học tiếng Nhật ở nước mình.
食事の 前に、手を 洗ってください。
Xin hãy rửa tay trước bữa ăn.
私は 三年前に 日本へ 来ました。
Tôi đến Nhật ba năm trước.
Lưu ý
Đừng đặt động từ trước 前に ở quá khứ (× 来ました前に → ○ 来る前に). Mẫu ngược lại, 〜後で (sau khi), dùng dạng た thay thế.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1先週、国へ ( ) 前に、おみやげを 買いました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 帰る
「Tuần trước, trước khi về nước, tôi đã mua quà lưu niệm.」Động từ trước 前に luôn ở dạng từ điển, nên 帰る đúng dù câu ở quá khứ. Dạng て và dạng ます không thể đứng trước 前に.
2授業( ) 前に、トイレへ 行きます。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 の
「Trước giờ học, tôi đi vệ sinh.」Danh từ nối với 前に bằng の: 授業の前に. に, を và が không thể nối danh từ với 前.
3私は 一年( ) この 町へ 来ました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 前に
「Tôi đến thị trấn này một năm trước.」Sau khoảng thời gian, 前に được thêm trực tiếp, không có の: 一年前に. Thời điểm việc xảy ra mang に, không phải で hoặc を.