N5 Ngữ pháp 33/60

〜てから

Sau khi làm ~ (trước A, rồi B); kể từ khi ~

Cấu trúc

  • Vて形 + から

Giải thích

A てから B nghĩa là A làm trước rồi mới làm B. Nó nhấn mạnh thứ tự: 「trước A, rồi B.」Cũng có thể nghĩa 「kể từ khi A」: 日本に 来てから、毎日 日本語を 勉強しています (Từ khi đến Nhật, tôi học tiếng Nhật mỗi ngày). Thì của cả câu do động từ cuối quyết định.

Ví dụ

  • 手てを 洗あらってから、ごはんを 食たべます。

    Tôi ăn sau khi rửa tay.

  • 宿題しゅくだいを してから、テレビを 見みました。

    Tôi xem TV sau khi làm bài tập.

  • 切符きっぷを 買かってから、電車でんしゃに 乗のってください。

    Xin hãy mua vé rồi mới lên tàu.

  • 日本にほんに 来きてから、毎日まいにち 日本語にほんごを 勉強べんきょうしています。

    Từ khi đến Nhật, tôi học tiếng Nhật mỗi ngày.

Lưu ý

Đừng nhầm với から nghĩa 「vì」 (〜ますから, 〜ですから): dạng て + から chỉ thứ tự, không phải lý do. てから thường chỉ dùng một lần trong câu. Để liệt kê ba hành động trở lên liên tiếp, dùng 〜て、〜て.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1毎晩まいばん おふろに 入はいって(  )、寝ねます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 から

「Mỗi tối tôi đi ngủ sau khi tắm.」dạng て + から nghĩa 「sau khi làm ~.」Các trợ từ と, に và を không thể đứng ngay sau dạng て.

2A: 今いまから 買かい物ものに 行いきますか。
B: いいえ、昼ひるごはんを(  )行いきます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 食たべてから

A hỏi 「Bây giờ bạn đi mua sắm à?」và B trả lời 「Không, tôi sẽ đi sau khi ăn trưa.」Động từ trước から phải ở dạng て. Dạng て của 食べます là 食べて, nên đáp án là 食べてから. Ăn trưa trước, mua sắm sau.

3毎朝まいあさ 朝あさごはんを __ __ _★_ __ 行いきます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 学校がっこう

Thứ tự đúng là 3→1→4→2: 毎朝 朝ごはんを 食べてから 学校へ 行きます (Mỗi sáng tôi đi học sau khi ăn sáng). 食べて theo sau 朝ごはんを, から đứng ngay sau dạng て, và 学校へ đứng trước 行きます, nên ★ là 学校.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 17

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store