N5 Ngữ pháp 56/60

〜をください

Xin cho tôi ~ (xin hoặc gọi món gì)

Cấu trúc

  • N + を + ください
  • N + を + 数量(一つ・二枚 など) + ください

Giải thích

Dùng để xin một vật: khi mua sắm, gọi món ở nhà hàng, hoặc nhờ ai đưa gì. Đặt を sau thứ bạn muốn rồi thêm ください. Số lượng đứng giữa を và ください không có trợ từ sau nó: りんごを 三つ ください (Cho tôi ba quả táo). Nối hai thứ trở lên bằng と: A と B を ください. Để nhờ ai làm hành động, dùng 〜て ください thay thế.

Ví dụ

  • すみません、この りんごを 三みっつ ください。

    Xin lỗi, cho tôi ba quả táo này.

  • コーヒーと ケーキを ください。

    Cho tôi cà phê và bánh.

  • 八十円はちじゅうえんの 切手きってを 五枚ごまい ください。

    Cho tôi năm tem 80 yên.

  • 先生せんせい、紙かみを もう 一枚いちまい ください。

    Thưa thầy, xin cho thêm một tờ giấy.

Lưu ý

Đừng đặt を sau số (không nói りんごを 三つを ください). Ở nhà hàng và cửa hàng, 〜を お願いします cũng phổ biến và hơi lịch sự hơn ください.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1(店みせで)
すみません、その 黒くろい 傘かさ(  ) ください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 を

「Xin lỗi, cho tôi cái ô đen đó.」Thứ bạn xin mang を: 傘を ください. が, に và で không thể đánh dấu thứ bạn xin với ください.

2切手きってを(  )ください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 三枚さんまい

「Cho tôi ba tem.」Số đứng giữa を và ください, và không có trợ từ theo sau: 切手を 三枚 ください. Thêm を, に hoặc が sau 三枚 là sai.

3(レストランで)
A「いらっしゃいませ。」
B「カレーと サラダを(  )。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ください

A nói 「Xin chào quý khách,」và B gọi món: 「Cho tôi cà ri và salad.」Để gọi món, nói 〜を ください. あります, います và なります không thể theo sau を.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 28

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store