N5 Ngữ pháp 23/60

〜がほしいです

Muốn (một thứ gì)

Cấu trúc

  • N + が + ほしいです
  • N + が + ほしくないです(否定)
  • N + が + ほしかったです(過去)

Giải thích

Mẫu này bày tỏ mong muốn có thứ gì của người nói. Thứ muốn được đánh dấu bằng が. ほしい là tính từ đuôi い, nên biến đổi như vậy: ほしくないです (không muốn), ほしかったです (đã muốn). Để hỏi, nói 何がほしいですか.

Ví dụ

  • 新あたらしい 車くるまが ほしいです。

    Tôi muốn một chiếc xe mới.

  • 誕生日たんじょうびに 何なにが ほしいですか。

    Sinh nhật bạn muốn gì?

  • 暑あついですね。冷つめたい 水みずが ほしいです。

    Nóng quá nhỉ. Tôi muốn nước lạnh.

  • 今いまは 何なにも ほしくないです。

    Bây giờ tôi không muốn gì cả.

Lưu ý

ほしい bày tỏ cảm xúc của chính mình, nên 田中さんは車がほしいです nghe không tự nhiên. Hỏi cấp trên 何がほしいですか cũng có thể nghe bất lịch sự.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1新あたらしい パソコン(  )ほしいです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 が

Tôi muốn một máy tính mới. Thứ bạn muốn được đánh dấu bằng が. へ, に và で không đúng ở đây.

2A「何なにが ほしいですか。」
B「何なにも(  )。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ほしくないです

A: Bạn muốn gì? B: Tôi không muốn gì cả. 何も cần phủ định, nên ほしくないです là đúng. ほしいでした sai vì でした không thể theo sau tính từ đuôi い.

3去年きょねんは 自転車じてんしゃが(  )。今いまは もう あります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ほしかったです

Năm ngoái tôi muốn một chiếc xe đạp. Bây giờ tôi đã có. Đây là về quá khứ, nên dùng dạng quá khứ tính từ đuôi い: ほしかったです.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 12

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store