N5 Ngữ pháp 10/60

〜を

Đánh dấu tân ngữ trực tiếp của động từ

Cấu trúc

  • N + を + V

Giải thích

を đánh dấu tân ngữ trực tiếp: thứ mà hành động tác động tới (bạn ăn gì, xem gì, v.v.). Nó đứng ngay sau danh từ, theo mẫu N を V, với động từ ở cuối. Đọc là o, giống お, nhưng trợ từ luôn viết を. Để hỏi về tân ngữ, nói 何を 〜ますか (Bạn … gì?).

Ví dụ

  • 私わたしは 毎朝まいあさ コーヒーを 飲のみます。

    Mỗi sáng tôi uống cà phê.

  • リンさんは 肉にくを 食たべません。

    Lin-san không ăn thịt.

  • A: 今晩こんばん 何なにを しますか。
    B: 日本語にほんごの 宿題しゅくだいを します。

    A: Tối nay bạn sẽ làm gì? B: Tôi sẽ làm bài tập tiếng Nhật.

  • 明日あした 切符きっぷを 買かいます。

    Ngày mai tôi sẽ mua vé.

Lưu ý

Khi thêm も, nó thay を: パンも 食べます (Tôi cũng ăn bánh mì). を cũng có thể đánh dấu nơi bạn đi qua, như 公園を 散歩します (đi dạo trong công viên).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1私わたしは 毎晩まいばん テレビ(  ) 見みます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 を

「Mỗi tối tôi xem TV.」テレビ là thứ được xem, tân ngữ trực tiếp của 見ます, nên mang を. の, か và に không thể đánh dấu tân ngữ.

2私わたしは 毎朝まいあさ __ __ _★_ __。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 新聞しんぶんを

Thứ tự đúng là 4→3→2→1: 私は 毎朝 日本語の 新聞を 読みます (Mỗi sáng tôi đọc báo tiếng Nhật). Tân ngữ 新聞を đứng trước động từ, nên ★ là 新聞を.

3A: 明日あした 何なにを しますか。
B: (  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 テニスを します

A hỏi 「Ngày mai bạn sẽ làm gì?」Câu trả lời nêu hoạt động với を và động từ: テニスを します (Tôi sẽ chơi tennis). Câu hỏi với 何 không thể trả lời bằng はい, và です không thể đứng giữa danh từ và động từ.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 5

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store