N4 Ngữ pháp 14/60

〜たほうがいい

Nên ~; tốt hơn là ~ (khuyên)

Cấu trúc

  • Vた形 + ほうがいい
  • Vない形 + ほうがいい

Giải thích

Dùng để khuyên ai đó nên hoặc không nên làm gì. Với 「nên làm」, thường dùng thể た; với 「không nên」, dùng thể ない. Khá trực tiếp nên người ta thường thêm と思います để nghe dịu hơn.

Ví dụ

  • 熱ねつが ありますから、今日きょうは 休やすんだほうがいいですよ。

    Bạn đang sốt nên hôm nay tốt hơn nên nghỉ.

  • 京都きょうとの ホテルは 早はやく 予約よやくしたほうがいいですよ。

    Nên đặt khách sạn ở Kyoto sớm.

  • 送おくる 前まえに、メールを もう一度いちど 読よんだほうがいいです。

    Trước khi gửi, bạn nên đọc lại email một lần nữa.

  • 夜よるは 危あぶないから、一人ひとりで 歩あるかないほうがいい。

    Ban đêm nguy hiểm nên tốt hơn đừng đi một mình.

Lưu ý

Với lời khuyên phủ định dùng thể ない: 歩かないほうがいい, không phải 歩かなかったほうがいい. Nói với thầy cô hoặc người trên có thể nghe quá mạnh.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1顔かおが 赤あかいですよ。早はやく 家いえへ(  )ほうがいいですよ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 帰かえった

Mặt bạn đỏ. Nên về nhà sớm. Lời khuyên khẳng định dùng thể た, nên 帰った đúng. Các dạng khác không nối với ほうがいい.

2この 道みちは 車くるまが 多おおいから、自転車じてんしゃで(  )ほうがいいです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 通とおらない

Đường này nhiều xe nên tốt hơn đừng đi xe đạp. Lời khuyên phủ định là thể ない + ほうがいい: 通らない. Không dùng quá khứ hay thể て của phủ định ở đây.

3明日あしたは 試験しけんですから、今夜こんやは __ __ _★_ __ よ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ほうが

Thứ tự là 3→1→2→4: 明日は試験ですから、今夜は早く寝たほうがいいですよ (Ngày mai có thi nên tối nay bạn nên ngủ sớm). ほうが vào vị trí ★.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 7

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store