N5 Ngữ pháp 35/60

ない形

Dạng phủ định thường của động từ (không làm)

Cấu trúc

  • 1グループ: ます形けいの い段だん → あ段だん + ない(書かきます → 書かかない、飲のみます → 飲のまない、話はなします → 話はなさない、待まちます → 待またない)
  • 1グループ(〜います): い → わ + ない(買かいます → 買かわない、会あいます → 会あわない)
  • 2グループ: ます → ない(食たべます → 食たべない、見みます → 見みない)
  • 3グループ: します → しない、来きます → 来こない
  • 例外れいがい: あります → ない

Giải thích

Dạng ない là phủ định thường (không lịch sự) của động từ, cùng nghĩa với 〜ません. Dùng với bạn bè và gia đình: 行かない, 食べない. Cũng là gốc cho các mẫu như 〜ないでください, 〜なければなりません và 〜なくてもいいです. Cách tạo phụ thuộc nhóm động từ, nên hãy kiểm tra nhóm trước, giống dạng て. Ở nhóm 1, âm trước ます đổi từ hàng い sang hàng あ (き → か, み → ま).

Ví dụ

  • 今日きょうは 学校がっこうへ 行いかない。

    Hôm nay tôi không đi học. (thân mật)

  • 私わたしは 朝あさごはんを 食たべない。

    Tôi không ăn sáng. (thân mật)

  • 日曜日にちようびは 勉強べんきょうしない。

    Chủ nhật tôi không học. (thân mật)

  • 田中たなかさんは 今日きょうの パーティーに 来こない。

    Tanaka-san không đến tiệc hôm nay. (thân mật)

Lưu ý

Động từ kết thúc bằng 〜います mang 〜わない (買います → 買わない, không phải 買あない). Dạng ない của あります đơn giản là ない, không phải あらない. 起きます, 見ます, 借ります và います là động từ nhóm 2, nên thành 起きない, 見ない, 借りない và いない.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1「買かいます」の ない形けいは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 買かわない

買います (mua) là động từ nhóm 1. Với động từ kết thúc bằng 〜います, đổi い thành わ rồi thêm ない: 買わない. Không thành 買あない, và các dạng khác không tồn tại.

2「来きます」の ない形けいは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 こない

来ます (đến) là động từ nhóm 3 (bất quy tắc). Dạng ない của nó là 来ない, đọc こない. Kanji giữ nguyên, nhưng cách đọc đổi từ き sang こ.

3ない形けいが 正ただしい ものは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 見みます → 見みない

Câu hỏi hỏi dạng ない nào đúng. 見ます là nhóm 2, nên ます đổi đơn giản thành ない: 見ない. 書きます là nhóm 1 và thành 書かない, 起きます là nhóm 2 và thành 起きない, còn あります là ngoại lệ có dạng ない là ない.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 18

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store