Cấu trúc
- Vて形の「て」を「た」に、「で」を「だ」に変える
- グループ1: 買う → 買った、待つ → 待った、帰る → 帰った
- グループ1: 飲む → 飲んだ、遊ぶ → 遊んだ、死ぬ → 死んだ
- グループ1: 書く → 書いた、泳ぐ → 泳いだ、話す → 話した(例外: 行く → 行った)
- グループ2: 食べる → 食べた、見る → 見た
- グループ3: する → した、来る → 来た
Giải thích
Dạng た là quá khứ thường của động từ. Cùng nghĩa với 〜ました, nhưng thân mật: dùng với bạn bè và gia đình, hoặc trong nhật ký. Để tạo, lấy dạng て rồi đổi て thành た và で thành だ. Dạng た cũng cần trong các mẫu như 〜たことがあります (đã từng), 〜たり〜たりします (làm những việc như) và 〜後で (sau khi làm).
Ví dụ
昨日、友達と 映画を 見た。
Hôm qua tôi xem phim với bạn.
日曜日に 海へ 行った。たくさん 泳いだ。
Chủ nhật tôi đi biển. Tôi bơi nhiều.
今朝、コーヒーを 飲んだ。それから、部屋を そうじした。
Sáng nay tôi uống cà phê. Sau đó tôi dọn phòng.
A: 田中さんは もう 来た?
B: うん、十分前に 来た。A: Tanaka-san đã đến chưa? B: Ừ, Tanaka-san đến mười phút trước.
Lưu ý
Phủ định quá khứ thường (thân mật của 〜ませんでした) tạo từ dạng ない: đổi ない thành なかった (行かない → 行かなかった). Với người trên mình hoặc người mới gặp, dùng 〜ました thay thế.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1「飲みます」の た形は どれですか。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 飲んだ
Dạng て của 飲む là 飲んで. Đổi で thành だ để được dạng た 飲んだ. Động từ nhóm 1 kết thúc bằng む, ぶ hoặc ぬ mang んだ, không phải った hoặc んた.
2昨日、デパートで かばんを ( )。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 買った
「Hôm qua tôi mua túi ở cửa hàng bách hóa.」買う là động từ nhóm 1: dạng て là 買って, nên dạng た là 買った. Động từ nhóm 1 kết thúc bằng う, つ hoặc る mang った.
3正しい た形は どれですか。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 話す → 話した
話す thành 話した. Các cái kia sai: 行く là ngoại lệ và thành 行った, 泳ぐ thành 泳いだ (ぐ → いだ), còn động từ nhóm 2 起きる thành 起きた.