N5 Ngữ pháp 42/60

た形

Dạng quá khứ thường của động từ (tương đương thân mật của 〜ました)

Cấu trúc

  • Vて形の「て」を「た」に、「で」を「だ」に変かえる
  • グループ1: 買かう → 買かった、待まつ → 待まった、帰かえる → 帰かえった
  • グループ1: 飲のむ → 飲のんだ、遊あそぶ → 遊あそんだ、死しぬ → 死しんだ
  • グループ1: 書かく → 書かいた、泳およぐ → 泳およいだ、話はなす → 話はなした(例外れいがい: 行いく → 行いった)
  • グループ2: 食たべる → 食たべた、見みる → 見みた
  • グループ3: する → した、来くる → 来きた

Giải thích

Dạng た là quá khứ thường của động từ. Cùng nghĩa với 〜ました, nhưng thân mật: dùng với bạn bè và gia đình, hoặc trong nhật ký. Để tạo, lấy dạng て rồi đổi て thành た và で thành だ. Dạng た cũng cần trong các mẫu như 〜たことがあります (đã từng), 〜たり〜たりします (làm những việc như) và 〜後で (sau khi làm).

Ví dụ

  • 昨日きのう、友達ともだちと 映画えいがを 見みた。

    Hôm qua tôi xem phim với bạn.

  • 日曜日にちようびに 海うみへ 行いった。たくさん 泳およいだ。

    Chủ nhật tôi đi biển. Tôi bơi nhiều.

  • 今朝けさ、コーヒーを 飲のんだ。それから、部屋へやを そうじした。

    Sáng nay tôi uống cà phê. Sau đó tôi dọn phòng.

  • A: 田中たなかさんは もう 来きた?
    B: うん、十分じゅっぷん前まえに 来きた。

    A: Tanaka-san đã đến chưa? B: Ừ, Tanaka-san đến mười phút trước.

Lưu ý

Phủ định quá khứ thường (thân mật của 〜ませんでした) tạo từ dạng ない: đổi ない thành なかった (行かない → 行かなかった). Với người trên mình hoặc người mới gặp, dùng 〜ました thay thế.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1「飲のみます」の た形けいは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 飲のんだ

Dạng て của 飲む là 飲んで. Đổi で thành だ để được dạng た 飲んだ. Động từ nhóm 1 kết thúc bằng む, ぶ hoặc ぬ mang んだ, không phải った hoặc んた.

2昨日きのう、デパートで かばんを (  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 買かった

「Hôm qua tôi mua túi ở cửa hàng bách hóa.」買う là động từ nhóm 1: dạng て là 買って, nên dạng た là 買った. Động từ nhóm 1 kết thúc bằng う, つ hoặc る mang った.

3正ただしい た形けいは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 話はなす → 話はなした

話す thành 話した. Các cái kia sai: 行く là ngoại lệ và thành 行った, 泳ぐ thành 泳いだ (ぐ → いだ), còn động từ nhóm 2 起きる thành 起きた.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 21

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store