N4 Ngữ pháp 38/60

〜らしい

Hình như ~ / đặc trưng của ~

Cấu trúc

  • V普通形 + らしい
  • いA普通形 + らしい
  • なA(だ を取る) + らしい
  • N(だ を取る) + らしい
  • 典型(いかにも〜): N + らしい(春はるらしい)

Giải thích

らしい có hai cách dùng. (1) Hình như: kết luận dựa trên điều nghe hoặc đọc (hình như sắp mở quán cà phê mới). Thông tin cảm giác gián tiếp hơn ようだ. (2) Sau danh từ: đặc trưng của, mang đúng phẩm chất của (thời tiết đúng kiểu mùa xuân, đúng kiểu trẻ con). Ở cách (2) nó chia như tính từ đuôi い: らしく, らしくない.

Ví dụ

  • 駅えきの 前まえに 新あたらしい カフェが できるらしいですよ。

    Hình như trước ga sắp mở quán cà phê mới.

  • あの 店みせの ラーメンは とても 有名ゆうめいらしいです。

    Hình như ramen ở quán kia rất nổi tiếng.

  • 今日きょうは 暖あたたかくて、春はるらしい 天気てんきですね。

    Hôm nay ấm, đúng kiểu thời tiết mùa xuân.

  • 子こどもたちが 外そとで 子こどもらしく 元気げんきに 遊あそんで います。

    Bọn trẻ đang chơi ngoài trời năng động, đúng kiểu trẻ con.

Lưu ý

春のような天気 là thời tiết giống mùa xuân dù chưa phải mùa xuân; 春らしい天気 là thời tiết thể hiện đúng phẩm chất mùa xuân. 〜らしくない nghĩa là không giống ~ thường thấy.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1友ともだちの 話はなしでは、山田やまださんは 来月らいげつ 結婚けっこん(  )らしいです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 する

Theo lời bạn, Yamada tháng sau sẽ kết hôn. らしい theo sau thể thường, và 来月 cần thể từ điển: 結婚するらしい.

2今日きょうは 風かぜが 暖あたたかくて、春はる(  )日ひですね。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 らしい

Hôm nay gió ấm; đúng kiểu ngày mùa xuân. Danh từ (日) theo sau, và nghĩa là đặc trưng mùa xuân nên 春らしい日. そうな không gắn danh từ, còn らしく và ようだ không đứng trước danh từ.

3約束やくそくの 時間じかんに 遅おくれるのは、まじめな リンさん(  )ですね。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 らしくない

Đến muộn hẹn không giống Lin nghiêm túc. Nghĩa là không giống bản thân thường ngày nên らしくない. ようじゃない cần の, そう không gắn danh từ, và みたいない không phải dạng thật.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 19

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store