N4 Ngữ pháp 39/60

〜すぎる

Quá ~ / làm ~ quá mức

Cấu trúc

  • Vます形 + すぎる(食たべ + すぎる)
  • いA(〜い を取る) + すぎる(高たか + すぎる)
  • なA + すぎる(静しずか + すぎる)
  • いい → よすぎる、ない → なさすぎる

Giải thích

すぎる cho thấy mức độ vượt quá mức phù hợp. Với động từ: làm quá nhiều (食べすぎる); với tính từ: quá ~ (高すぎる, 静かすぎる). Thường hàm ý có vấn đề và hay xuất hiện dạng 〜すぎて、… (quá ~ nên …). Chia như động từ nhóm II: すぎます, すぎて, すぎた.

Ví dụ

  • 昨日きのうの 夜よる 食たべすぎて、おなかが 痛いたいです。

    Tối qua tôi ăn quá nhiều nên đau bụng.

  • この シャツは 私わたしには 大おおきすぎます。

    Chiếc áo này với tôi quá rộng.

  • この 町まちは 静しずかすぎて、夜よるは ちょっと 怖こわいです。

    Thị trấn này quá yên tĩnh nên ban đêm hơi đáng sợ.

  • 試験しけんの 問題もんだいが 難むずかしすぎて、全然ぜんぜん わかりませんでした。

    Câu hỏi thi quá khó; tôi chẳng hiểu gì cả.

Lưu ý

Để khen mạnh, dùng とても thay vì (とても親切です). いい thành よすぎる và ない thành なさすぎる.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1この カレーは(  )すぎて、食たべられません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 辛から

Cà ri này quá cay không ăn được. Bỏ い cuối của tính từ đuôi い trước すぎる: 辛すぎて.

2昨日きのう 話はなし(  )、今日きょうは 声こえが 出でません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 すぎて

Hôm qua tôi nói chuyện quá nhiều nên hôm nay không ra tiếng. すぎる chia như động từ nhóm II nên thể て là すぎて, ở đây đưa lý do.

3この 問題もんだいは 簡単かんたん(  )、練習れんしゅうに なりません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 すぎて

Những câu hỏi này quá dễ nên không thành luyện tập. Tính từ đuôi な nối trực tiếp: 簡単すぎて, không có な, に hay だ.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 20

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store