N3 Ngữ pháp 51/60

〜ずに

Không làm ~ mà...

Cấu trúc

  • Vない形(〜ない を取る) + ずに
  • する → せずに

Giải thích

Cùng nghĩa với ~ないで: làm hành động tiếp theo mà không làm gì trước đó. Nghe hơi trang trọng hơn ~ないで và phổ biến trong văn viết và tin tức. Lấy dạng ない, bỏ ない, rồi thêm ずに. Động từ する là ngoại lệ: thành せずに, không phải しずに.

Ví dụ

  • 朝あさご飯はんを 食たべずに 学校がっこうへ行いきました。

    Tôi đi học mà không ăn sáng.

  • 辞書じしょを 使つかわずに この本ほんを読よみました。

    Tôi đọc cuốn sách này mà không dùng từ điển.

  • 田中たなかさんは昨日きのう、連絡れんらくも せずに 会社かいしゃを休やすんだ。

    Hôm qua Tanaka nghỉ làm mà thậm chí không liên lạc.

  • 傘かさを 持もたずに 出でかけたら、雨あめが降ふってきた。

    Tôi ra ngoài không mang ô thì trời bắt đầu mưa.

Lưu ý

Lỗi phổ biến là しずに; dạng đúng là せずに. Ngoài ra, ずに không thay được ないで trong lời yêu cầu: nói 忘れないでください, không phải 忘れずにください.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1砂糖さとうを(  )コーヒーを飲のみます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 入いれずに

Tôi uống cà phê không bỏ đường. Dạng ない của 入れる là 入れない; bỏ ない rồi thêm ずに được 入れずに. Các dạng khác không tồn tại.

2宿題しゅくだいを(  )寝ねてしまった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 せずに

Tôi ngủ quên mà chưa làm bài tập. する là ngoại lệ và thành せずに. しずに là lỗi phổ biến.

3昨日きのうは一日中いちにちじゅうどこへも(  )家いえにいた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 行いかずに

Hôm qua cả ngày tôi ở nhà mà không đi đâu. Dạng ない của 行く là 行かない nên đáp án là 行かずに. 行けずに đến từ dạng khả năng (không đi được), không hợp ở đây.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 26

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store