Cấu trúc
- V意向形 + とする
Giải thích
Có hai cách dùng. (1) Cố gắng hoặc nỗ lực làm gì, thường khi không thành công: ~ようとしたが、できなかった. (2) Sắp làm gì hoặc sắp bắt đầu thay đổi, thường thành ~ようとしたとき. Cách dùng (2) cũng dùng được cho vật, không chỉ người. Phủ định ~ようとしない nghĩa là ai đó không chịu làm.
Ví dụ
窓を 開けようとした けれど、固くて開かなかった。
Tôi cố mở cửa sổ nhưng nó kẹt và không mở được.
家を 出ようとした とき、電話が鳴った。
Đúng lúc tôi sắp ra khỏi nhà thì điện thoại reo.
急いで走ったが、電車のドアはもう 閉まろうとしていた。
Tôi chạy nhưng cửa tàu đã sắp đóng rồi.
弟は野菜をぜんぜん 食べようとしない。
Em trai tôi chẳng chịu ăn rau.
Lưu ý
~ようと思う mô tả ý định hoặc kế hoạch của người nói; ~ようとする mô tả nỗ lực thực tế hoặc khoảnh khắc ngay trước khi việc xảy ra. ~ようとしない chủ yếu dùng về người khác.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1寝よう( )とき、友達からメールが来た。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 とした
Đúng lúc tôi sắp đi ngủ thì có tin nhắn từ bạn. Mẫu là dạng ý chí + とする nên 寝ようとしたとき nghĩa là ngay trước khi ngủ. Các lựa chọn khác không nối với dạng ý chí theo cách này.
2何度説明しても、彼は人の話を( )。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 聞こうとしない
Dù giải thích bao nhiêu lần, anh ấy cũng không chịu nghe người khác. Vì có 何度説明しても (dù giải thích bao nhiêu lần), đáp án phải thể hiện sự không chịu: 聞こうとしない. Các lựa chọn khác không khớp vế trước.
3出かけ( )としたら、雨が降り出した。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 よう
Đúng lúc tôi sắp ra ngoài thì trời bắt đầu mưa. Dạng ý chí của 出かける là 出かけよう nên 出かけようとしたら đúng. 出かけろう không tồn tại.