N5 Ngữ pháp 36/60

〜ないでください

Xin đừng ~ (yêu cầu phủ định lịch sự)

Cấu trúc

  • Vない形 + で + ください

Giải thích

〜ないでください lịch sự nhờ hoặc hướng dẫn ai đừng làm gì. Là phủ định của 〜てください. Nhẹ hơn 〜てはいけません, vốn nêu quy tắc, và thường nói trực tiếp với người trước mặt. Cũng có thể thể hiện sự quan tâm, như 心配しないでください (Xin đừng lo).

Ví dụ

  • ここで 写真しゃしんを 撮とらないでください。

    Xin đừng chụp ảnh ở đây.

  • 教室きょうしつで 英語えいごを 話はなさないでください。日本語にほんごで 話はなしましょう。

    Xin đừng nói tiếng Anh trong lớp. Hãy nói tiếng Nhật.

  • 私わたしは 元気げんきです。心配しんぱいしないでください。

    Tôi khỏe. Xin đừng lo.

  • 明日あしたは テストです。えんぴつを 忘わすれないでください。

    Ngày mai là bài kiểm tra. Xin đừng quên bút chì.

Lưu ý

Dạng là dạng ない + で + ください. 〜なくてください và 〜ないください sai. Với bạn bè và gia đình, bỏ ください: 忘れないで (Đừng quên).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1あぶないです。ここで(  )ください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 遊あそばないで

「Nguy hiểm. Xin đừng chơi ở đây.」Mẫu là dạng ない + で + ください. 遊びます là động từ nhóm 1, nên dạng ない là 遊ばない và đáp án là 遊ばないで. ください không thể theo sau 遊ばなくて hoặc 遊ばない thiếu で, còn 遊びない không phải dạng đúng.

2A: この 窓まどを 開あけてもいいですか。
B: すみません、寒さむいです。(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 開あけないでください

A hỏi 「Tôi được mở cửa sổ này không?」và B trả lời 「Xin lỗi, tôi lạnh. Xin đừng mở.」Vì B lạnh, B không muốn mở cửa sổ, nên 開けないでください hợp. Ba lựa chọn kia đều nghĩa cửa sổ sẽ được mở, mâu thuẫn với 寒いです.

3教室きょうしつで __ __ _★_ __ ください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 飲のま

Thứ tự đúng là 2→4→3→1: 教室で ジュースを 飲まないで ください (Xin đừng uống nước ép trong lớp). 飲まない là dạng ない của 飲みます, và ないで đứng ngay trước ください, nên ★ là 飲ま.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 18

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store