N3 Ngữ pháp 7/60

〜わけがない

Không đời nào ~ / không thể nào ~

Cấu trúc

  • V普通形 + わけがない
  • いA普通形 + わけがない
  • なA + な + わけがない
  • N + の / である + わけがない

Giải thích

Phủ định mạnh khả năng: "Xét lý do thì tuyệt đối không thể ~." Mang cảm xúc mạnh của người nói, thường đi với こんなに, あんなに hoặc そんなに. So với わけではない ("không nhất thiết"), sự phủ định mạnh hơn nhiều.

Ví dụ

  • こんなに難むずかしい問題もんだいが、一時間いちじかんで できるわけがない。

    Không đời nào tôi làm được bài khó như vậy trong một giờ.

  • 駅えきの前まえの新あたらしいホテルが、そんなに 安やすいわけがない。

    Không đời nào khách sạn mới trước ga lại rẻ đến thế.

  • 日曜日にちようびの動物園どうぶつえんが 静しずかなわけがない。

    Không đời nào sở thú ngày Chủ nhật lại yên tĩnh.

  • あの店みせは毎日まいにち開あいているから、今日きょうが 休やすみのわけがない。

    Cửa hàng đó mở cửa mỗi ngày nên hôm nay không đời nào nghỉ.

Lưu ý

Trong lời nói thân mật đôi khi bỏ が (わけない). Nghĩa gần như はずがない, nhưng わけがない mang tính cảm xúc hơn và phổ biến trong hội thoại.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1今いま出でたばかりの電車でんしゃに、走はしっても(  )わけがない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 間まに合あう

"Dù chạy cũng không đời nào kịp chuyến tàu vừa mới đi." わけがない đứng sau dạng thường: 間に合う.

2佐藤さとうさんは料理りょうりがとても上手じょうずだから、佐藤さとうさんが作つくったケーキがまずい(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 わけがない

"Chị Sato nấu ăn rất giỏi nên bánh chị làm không đời nào dở." わけがない hợp. わけだ và ことがある mâu thuẫn với lý do, còn というのは không kết thúc câu được.

3A「雪ゆきがすごいね。明日あしたの試合しあい、あるかな。」
B「こんなに降ふっているんだから、ある(  )よ。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 わけがない

A: "Tuyết rơi nhiều quá. Trận đấu ngày mai còn diễn ra không?" B: "Tuyết nhiều thế này thì không đời nào." わけだ và ということだ sẽ nghĩa là trận đấu vẫn diễn ra, ngược lại.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 4

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store