N3 Ngữ pháp 8/60

〜わけにはいかない

Không thể ~ (vì lý do xã hội hoặc đạo đức)

Cấu trúc

  • V辞書形 + わけにはいかない
  • Vない形 + ない + わけにはいかない

Giải thích

Nghĩa là "không thể làm ~ vì lẽ thường, vị trí của mình hoặc tình huống." Không phải về khả năng; người nói cảm thấy làm vậy là không đúng. Với dạng ない, 〜ないわけにはいかない nghĩa là "không thể không làm ~," tức là "phải làm ~ (dù không muốn)."

Ví dụ

  • 明日あしたは大切たいせつな試験しけんがあるので、学校がっこうを 休やすむわけにはいかない。

    Ngày mai có kỳ thi quan trọng nên tôi không thể nghỉ học.

  • 車くるまで来きたので、お酒さけを 飲のむわけにはいきません。

    Tôi đến bằng xe nên không thể uống rượu.

  • 友ともだちとの約束やくそくだから、雨あめでも 行いかないわけにはいかない。

    Đó là lời hứa với bạn nên dù mưa cũng phải đi.

  • 先輩せんぱいが仕事しごとを手伝てつだってくれたのだから、お礼れいを 言いわないわけにはいかない。

    Senpai đã giúp việc nên tôi phải cảm ơn.

Lưu ý

Đừng dùng cho khả năng. Về khả năng, dùng dạng khả năng (泳げない, "tôi không biết bơi").

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1少すこし熱ねつがあるが、今日きょうは大事だいじな会議かいぎがあるので、会社かいしゃを休やすむ(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 わけにはいかない

"Tôi hơi sốt nhưng hôm nay có cuộc họp quan trọng nên không thể nghỉ." Tình huống không cho phép nên わけにはいかない hợp. わけがない là đoán mạnh ("không đời nào"), không phải quyết định về hành động của bản thân.

2部長ぶちょうに頼たのまれた仕事しごとだから、(  )わけにはいかない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 やらない

"Đây là việc trưởng phòng nhờ nên tôi phải làm." 〜ないわけにはいかない nghĩa là "phải." Dạng đúng là やらない; các dạng khác không đứng trước わけ.

3A「もう一杯いっぱいどう?」
B「ありがとう。でも、車くるまを運転うんてんして帰かえるから、飲のむ(  )。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 わけにはいかないんだ

A: "Thêm một ly nữa nhé?" B: "Cảm ơn, nhưng tôi lái xe về nên không thể uống." Vì lái xe nên uống rượu không ổn, わけにはいかない hợp. Các lựa chọn khác không diễn tả từ chối vì lý do đó.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 4

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store