N3 Ngữ pháp 9/60

〜はずがない

Không thể nào là ~ / không đời nào ~

Cấu trúc

  • V普通形 + はずがない
  • いA普通形 + はずがない
  • なA + な + はずがない
  • N + の + はずがない

Giải thích

Dựa trên sự thật hoặc lý do người nói biết, phủ định mạnh khả năng: "Không thể nào là ~." Hãy nghĩ như phủ định mạnh của 〜はずだ ("lẽ ra là ~"). Nghĩa gần như わけがない, nhưng はずがない mang tính phán đoán dựa trên lý do hơn.

Ví dụ

  • 鍵かぎをかけて出でかけたから、ドアが 開あいているはずがない。

    Tôi đã khóa cửa khi ra ngoài nên cửa không thể đang mở.

  • 田中たなかさんは今いま海外かいがいにいるので、今日きょうの会議かいぎに 来くるはずがない。

    Anh Tanaka hiện đang ở nước ngoài nên không thể đến cuộc họp hôm nay.

  • 毎日まいにち三時間さんじかんも練習れんしゅうしているのだから、ピアノが 下手へたなはずがない。

    Cô ấy luyện tập ba giờ mỗi ngày nên không thể nào đánh piano kém.

  • あの人ひとは毎朝まいあさスーツを着きて会社かいしゃに行いくから、学生がくせい のはずがない。

    Người đó mỗi sáng mặc vest đi công ty nên không thể là học sinh.

Lưu ý

はずはない cũng được dùng. 〜ないはずだ nghĩa là "lẽ ra không ~ / tôi nghĩ là không," phủ định không mạnh bằng はずがない.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1あんなにやさしいリンさんが、人ひとの悪口わるぐちを言いう(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 はずがない

"Lin tốt bụng vậy; cô ấy không thể nói xấu người khác." はずがない hợp. はずだ và わけだ gợi ý cô ấy có nói xấu, mâu thuẫn với あんなにやさしい. ことにする là quyết định của bản thân.

2マリアさんは料理りょうりの先生せんせいだから、料理りょうりが(  )はずがない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 下手へたな

"Maria là giáo viên nấu ăn nên không thể nào nấu kém." Tính từ な nối với はず bằng な: 下手なはずがない.

3A「この箱はこ、一人ひとりで持もてる?」
B「こんなに重おもい箱はこ、一人ひとりで(  )よ。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 持もてるはずがない

A: "Bạn một mình khiêng hộp này được không?" B: "Hộp nặng thế này? Không đời nào tôi một mình khiêng được." 持てないはずがない sẽ nghĩa là "chắc chắn khiêng được," ngược lại.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 5

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store