N3 Ngữ pháp 6/60

〜わけではない

Không phải là ~ / không nhất thiết ~

Cấu trúc

  • V普通形 + わけではない
  • いA普通形 + わけではない
  • なA + な + わけではない
  • N + の / である + わけではない
  • N + という + わけではない

Giải thích

Phủ định một phần điều người nghe có thể suy đoán: "Không phải là ~ / Không có nghĩa là ~." Không phủ định hết; nghĩa là "không phải tất cả / không phải lúc nào / không nhất thiết." Thường theo sau bằng lý do hoặc tình huống thật: 〜わけではないが、…

Ví dụ

  • 料理りょうりが 嫌きらいなわけではないが、忙いそがしくて作つくる時間じかんがない。

    Không phải là tôi ghét nấu ăn, nhưng quá bận nên không có thời gian nấu.

  • 値段ねだんが高たかい店みせがいつも おいしいわけではない。

    Nhà hàng đắt không phải lúc nào cũng ngon.

  • 毎日まいにち運動うんどうしている わけではありませんが、週末しゅうまつはよく歩あるきます。

    Tôi không tập thể dục mỗi ngày, nhưng cuối tuần thường đi bộ.

  • このクラスの学生がくせいが全員ぜんいん留学生りゅうがくせい というわけではない。

    Không phải tất cả học sinh trong lớp này đều là lưu học sinh.

Lưu ý

Trong lời nói thân mật thành わけじゃない. Đừng nhầm với わけがない ("không đời nào ~"). Thường đi với 全部, いつも hoặc 必ず.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1肉にくが嫌きらいな(  )が、今日きょうはあまり食たべたくない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 わけではない

"Không phải là tôi ghét thịt, nhưng hôm nay không muốn ăn nhiều." わけではない phủ định điều người nghe có thể nghĩ. Các lựa chọn khác không nối tự nhiên với vế sau.

2有名ゆうめいな大学だいがくを出でた人ひとが、みんな仕事しごとが(  )わけではない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 できる

"Không phải ai tốt nghiệp đại học nổi tiếng cũng giỏi việc." わけではない đứng sau dạng thường: できる. みんな〜わけではない nghĩa là "không phải ai cũng."

3A「マリアさん、今日きょうのパーティー、来こないの?忙いそがしい?」
B「ううん、忙いそがしい(  )けど、少すこし疲つかれているんだ。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 わけじゃない

A: "Maria, hôm nay không đến tiệc à? Bận sao?" B: "Không, không phải bận, mà hơi mệt." わけじゃない là dạng thân mật của わけではない.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 3

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store