N3 Ngữ pháp 5/60

〜わけだ

Ra vậy / Hóa ra ~ / Nghĩa là ~

Cấu trúc

  • V普通形 + わけだ
  • いA普通形 + わけだ
  • なA + な + わけだ
  • N + の / である + わけだ
  • N + という + わけだ

Giải thích

Có hai cách dùng. (1) Thấu hiểu: khi biết lý do và nghĩ "Ra là vậy / Không trách ~." (2) Kết luận: nêu kết quả tự nhiên từ sự thật hoặc con số, "vậy nghĩa là ~," thường với つまり hoặc じゃあ. Ở cả hai, người nói nối lý do với kết quả.

Ví dụ

  • 窓まどが開あいていた。部屋へやが 寒さむいわけだ。

    Cửa sổ đang mở. Ra vậy phòng lạnh.

  • リンさんは十年じゅうねんも日本にほんに住すんでいたそうだ。日本語にほんごが 上手じょうずなわけだ。

    Nghe nói Lin sống ở Nhật mười năm. Không trách tiếng Nhật của cô ấy giỏi vậy.

  • 一日いちにちに二時間にじかん勉強べんきょうすれば、一週間いっしゅうかんで十四時間じゅうよじかん勉強べんきょうする わけだ。

    Nếu học hai giờ mỗi ngày, nghĩa là một tuần học mười bốn giờ.

  • A「来月らいげつから大阪おおさかの会社かいしゃで働はたらくことになりました。」
    B「じゃあ、引ひっ越こす わけですね。」

    A: "Từ tháng sau tôi sẽ làm ở công ty tại Osaka." B: "Vậy nghĩa là bạn sẽ chuyển nhà."

Lưu ý

Cách dùng (2) gần với ということだ, nhưng わけだ nhấn mạnh kết quả đi theo tự nhiên từ lý do. Phủ định わけではない và わけがない có nghĩa khác; xem các mục tiếp theo.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1田中たなかさんは毎朝まいあさ一時間いちじかん走はしっているらしい。いつも元気げんきな(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 わけだ

"Nghe nói anh Tanaka chạy một giờ mỗi sáng. Không trách lúc nào cũng tràn đầy năng lượng." Người nói hiểu lý do nên わけだ hợp. ことがある mâu thuẫn với いつも, ことはない mâu thuẫn nghĩa, còn というのは không kết thúc câu được.

2この店みせはいつも安やすくておいしい。店みせの前まえに人ひとがたくさん(  )わけだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 並ならんでいる

"Cửa hàng này lúc nào cũng rẻ và ngon. Không trách trước cửa xếp hàng nhiều người vậy." わけだ đứng sau dạng thường: 並んでいる. Các dạng khác không đứng trước わけ.

3A「会議かいぎは毎週まいしゅう月曜日げつようびと木曜日もくようびにあります。」
B「じゃあ、週しゅうに二回にかい(  )わけですね。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ある

A: "Chúng tôi họp mỗi thứ Hai và thứ Năm." B: "Vậy nghĩa là một tuần hai lần." B rút kết luận. わけ đứng sau dạng thường nên ある đúng.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 3

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store