N3 Ngữ pháp 3/60

〜ということだ

Nghe nói rằng ~ / Nghĩa là ~

Cấu trúc

  • V普通形 + ということだ
  • いA普通形 + ということだ
  • なA + (だ) + ということだ
  • N + (だ) + ということだ

Giải thích

Có hai cách dùng. (1) Nghe nói: truyền lại thông tin nghe từ người khác hoặc tin tức, thường với 〜によると hoặc 〜の話では. Hơi trang trọng hơn 〜そうだ. (2) Kết luận: tóm lại ý nghĩa, "nói cách khác, ~," thường với つまり hoặc じゃあ.

Ví dụ

  • 天気予報てんきよほうによると、明日あしたは雪ゆきが 降ふるということだ。

    Theo dự báo thời tiết, ngày mai sẽ có tuyết.

  • 先生せんせいの話はなしでは、来週らいしゅうの授業じゅぎょうは 休やすみだということです。

    Theo lời giáo viên, tuần sau không có lớp.

  • 店みせの電気でんきが消きえている。つまり、もう 閉しまったということだ。

    Đèn cửa hàng đã tắt. Nghĩa là đã đóng cửa rồi.

  • A「会議かいぎは三時さんじから五時ごじまでです。」
    B「じゃあ、二時間にじかんも かかるということですね。」

    A: "Cuộc họp từ ba giờ đến năm giờ." B: "Vậy nghĩa là mất tận hai giờ."

Lưu ý

Ở cách dùng (1), tính từ な và danh từ thường kèm だ (休みだということだ). Ở cách dùng (2), đôi khi bỏ だ (つまり、合格ということだ). Trong lời nói thân mật, 〜って cũng phổ biến.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1ニュースによると、来月らいげつから電車でんしゃの料金りょうきんが(  )ということだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 上あがる

"Theo tin tức, từ tháng sau giá vé tàu sẽ tăng." ということだ đứng sau dạng thường, nên 上がる đúng. 〜によると cho thấy đây là nghe nói.

2A「この店みせは予約よやくした人ひとしか入はいれないよ。」
B「じゃあ、予約よやくしていない私わたしたちは、今日きょうは無理むりだ(  )ね。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ということだ

A: "Nhà hàng này chỉ người đã đặt chỗ mới vào được." B: "Vậy nghĩa là hôm nay chúng ta không vào được vì chưa đặt." Ở đây ということだ không phải nghe nói mà nêu kết luận ("nghĩa là"). 無理だことがある và 無理だことにする không đúng dạng, còn というのは không kết thúc câu được.

3田中たなかさんの話はなしでは、山田やまださんは来月らいげつ結婚けっこんする(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ということだ

"Theo lời anh Tanaka, chị Yamada tháng sau sẽ kết hôn." 田中さんの話では cho thấy nghe nói, nên ということだ đúng. ことにする là quyết định của bản thân, còn ことがある và ことはない không hợp nghĩa.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 2

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store