N3 Ngữ pháp 49/60

〜としても

dù giả sử ~; ngay cả nếu ~ là đúng

Cấu trúc

  • V普通形 + としても
  • いA + としても
  • なA + だ + としても
  • N + だ + としても

Giải thích

としても nghĩa là dù giả sử ~ đúng thì kết quả cũng không đổi. Dùng cho điều chưa biết hoặc khó xảy ra, tưởng tượng như giả thuyết. Tương tự ても nhưng nhấn mạnh sự giả định hơn. Có thể dùng với たとえ hoặc もし.

Ví dụ

  • 今いまからタクシーに乗のったとしても、会議かいぎには間まに合あわないだろう。

    Dù giờ có bắt taxi, chắc cũng không kịp cuộc họp.

  • 宝たからくじが当あたったとしても、仕事しごとは続つづけるつもりだ。

    Dù trúng xổ số, tôi vẫn định tiếp tục làm việc.

  • 値段ねだんが少すこし高たかいとしても、安全あんぜんなものを選えらびたい。

    Dù giá hơi cao hơn, tôi vẫn muốn chọn thứ an toàn.

  • その話はなしが本当ほんとうだとしても、今いまはだれにも言いわないほうがいい。

    Dù câu chuyện đó là thật, tạm thời tốt nhất đừng kể với ai.

Lưu ý

Tính từ な và danh từ cần だ (本当だとしても). Lưu ý rằng N + としても cũng có thể nghĩa là cũng với tư cách N (vai trò N), là cách dùng khác.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1もし明日あした晴はれた(  )、仕事しごとがあるので出でかけられません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 としても

Dù ngày mai trời nắng, tôi cũng không ra ngoài vì có việc. としても chỉ giả định và khớp với もし. Các lựa chọn khác thì không.

2今いまから急いそいで行いった(  )、最終さいしゅうの電車でんしゃには乗のれないだろう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 としても

Dù giờ có vội đến đó, chắc cũng không kịp chuyến tàu cuối. ので, から và ため chỉ lý do nên không hợp.

3彼かれの話はなしが本当ほんとう(  )、一人ひとりで決きめるのはよくない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 だとしても

Dù lời anh ấy nói là thật, tự quyết định một mình cũng không tốt. Danh từ và tính từ な nhận だ trước としても.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 25

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store