N3 Ngữ pháp 48/60

たとえ〜ても

dù ~ đi nữa

Cấu trúc

  • たとえ + Vて形 + も
  • たとえ + いA(〜く) + ても
  • たとえ + なA + でも
  • たとえ + N + でも

Giải thích

たとえ〜ても nghĩa là dù ~ đi nữa, kết quả hoặc cảm xúc của người nói vẫn không đổi. ても một mình cũng cùng nghĩa, nhưng thêm たとえ làm mạnh hơn: dù thế nào đi nữa. Tính từ な và danh từ nhận でも. Mệnh đề chính thường thể hiện quyết tâm hoặc nghĩa vụ.

Ví dụ

  • たとえ雨あめが降ふっても、試合しあいは行おこなわれます。

    Dù mưa, trận đấu vẫn diễn ra.

  • たとえ高たかくても、本当ほんとうにほしいものなら買かいます。

    Dù đắt, nếu thật sự muốn tôi vẫn mua.

  • たとえ大変たいへんでも、最後さいごまで自分じぶんでやりたい。

    Dù vất vả, tôi muốn tự làm đến cuối.

  • たとえ子こどもでも、ルールは守まもらなければなりません。

    Dù là trẻ em cũng phải tuân thủ quy tắc.

Lưu ý

たとえ theo sau bằng ても hoặc でも (hoặc としても). Không dùng với ば hoặc たら.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1たとえ失敗しっぱい(  )、もう一度いちど挑戦ちょうせんするつもりです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 しても

Dù thất bại, tôi vẫn định thử lại. たとえ đi với ても. ば, たら và なら không dùng với たとえ.

2たとえ親おやに(  )、留学りゅうがくしたいです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 反対はんたいされても

Dù cha mẹ phản đối, tôi vẫn muốn du học. Chỉ dạng ても đi với たとえ.

3たとえ(  )、毎日まいにち少すこしずつ日本語にほんごを勉強べんきょうします。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 忙いそがしくても

Dù bận, tôi vẫn học tiếng Nhật một chút mỗi ngày. Tính từ い nhận くても. Các dạng khác chỉ lý do hoặc điều kiện và không khớp たとえ.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 24

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store