N2 Ngữ pháp 20/60

〜上で

(1) Sau khi làm 〜 (2) Khi làm 〜; về mặt 〜

Cấu trúc

  • Vた形 + 上で(〜してから)
  • N + の + 上で(〜してから:相談の上で)
  • V辞書形 + 上で(〜する時に・〜するために)
  • N + の + 上で(〜の面で:仕事の上で)

Giải thích

Có hai cách dùng. (1) Vた形 + 上で hoặc Nの上で nghĩa là làm việc đầu rồi dựa trên đó làm việc tiếp (quyết định sau khi suy nghĩ kỹ). (2) V辞書形 + 上で nghĩa là "khi làm 〜 / trong quá trình 〜", thường theo sau bằng 大切だ, 必要だ hoặc 問題がある. Nの上で cũng có thể nghĩa "về mặt 〜".

Ví dụ

  • 両親りょうしんとよく相談そうだんした上うえで、留学りゅうがくすることに決きめた。

    Sau khi bàn bạc kỹ với bố mẹ, tôi quyết định đi du học.

  • 説明書せつめいしょを読よんだ上うえで、機械きかいを使つかってください。

    Xin đọc hướng dẫn trước khi dùng máy.

  • 外国がいこくで生活せいかつする上うえで、言葉ことばはとても大切たいせつだ。

    Ngôn ngữ rất quan trọng khi sống ở nước ngoài.

  • 仕事しごとの上うえで困こまったことがあれば、いつでも相談そうだんしてください。

    Nếu có vấn đề gì về công việc, cứ thoải mái nói với tôi bất cứ lúc nào.

Lưu ý

Dùng thể た cho nghĩa (1) và thể từ điển cho nghĩa (2). Nghĩa (1) nhấn mạnh việc làm bước đầu cho đúng đắn hơn 〜てから. Đừng nhầm với 〜上に (thêm vào đó).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1内容ないようをよく確認かくにん(  )上うえで、書類しょるいにサインしてください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 した

"Xin ký vào giấy tờ sau khi kiểm tra nội dung kỹ." Nghĩa là "sau khi làm", nên dùng thể た した上で. する上で nghĩa là "khi làm".

2日本にほんの会社かいしゃで働はたらく(  )、敬語けいごは欠かかせない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 上うえで

"Khi làm việc tại công ty Nhật, kính ngữ là điều thiết yếu." V辞書形 + 上で nghĩa là "khi làm". Các lựa chọn khác thêm thông tin và không hợp.

3家族かぞくとの話はなし合あいの(  )、引ひっ越こしを決きめた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 上うえで

"Chúng tôi quyết định chuyển nhà sau khi bàn trong gia đình." N + の + 上で nghĩa là "sau khi 〜". 上に nghĩa là "thêm vào đó" nên không hợp.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 10

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store