N2 Ngữ pháp 2/60

〜にあたって

Khi bắt đầu 〜; chuẩn bị cho 〜 (trang trọng)

Cấu trúc

  • N + にあたって
  • V辞書形 + にあたって
  • N + にあたっての + N

Giải thích

Dùng khi bắt đầu việc quan trọng như mở cửa hàng, du học, năm mới: "khi / chuẩn bị cho 〜". Phần sau thường là sự chuẩn bị, quyết tâm hoặc lời chào. Mang tính trang trọng; văn viết cũng dùng にあたり. Gần với に際して, nhưng にあたって mang cảm giác hướng về phía trước, chuẩn bị cho điều sắp bắt đầu.

Ví dụ

  • 新あたらしい店みせを開ひらくにあたって、近所きんじょの人ひとたちの意見いけんを聞きいた。

    Để chuẩn bị mở cửa hàng mới, chúng tôi đã hỏi ý kiến người dân quanh đó.

  • 試験しけんを始はじめるにあたって、注意点ちゅういてんを説明せつめいします。

    Trước khi bắt đầu kỳ thi, tôi sẽ giải thích một số điểm cần lưu ý.

  • 留学りゅうがくにあたって、まず現地げんちの言葉ことばを勉強べんきょうし始はじめた。

    Để chuẩn bị du học, trước hết tôi bắt đầu học ngôn ngữ địa phương.

  • 新年しんねんを迎むかえるにあたり、一言ひとことご挨拶あいさつ申もうし上あげます。

    Nhân dịp đón năm mới, xin phép nói vài lời chào.

Lưu ý

Không dùng cho sự kiện tự nhiên hoặc tình cờ (×駅に着くにあたって雨が降り出した). Phần sau thường là hành động có chủ đích.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1論文ろんぶんを書かく(  )、図書館としょかんでたくさんの資料しりょうを集あつめた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 にあたって

"Để chuẩn bị viết luận văn, tôi đã thu thập nhiều tài liệu ở thư viện." にかけて và にわたって đi với danh từ chỉ thời gian hoặc phạm vi, còn に反して nghĩa là "trái với".

2結婚けっこん(  )あたって、二人ふたりで新あたらしい部屋へやを探さがしている。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 に

"Để chuẩn bị kết hôn, hai người đang tìm phòng mới." Mẫu là N + にあたって.

3「にあたって」の使つかい方かたがいちばん正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 会社かいしゃを作つくるにあたって、銀行ぎんこうからお金かねを借かりた。

"Để chuẩn bị lập công ty, tôi đã vay tiền ngân hàng." 2 và 4 mô tả sự kiện tình cờ, 3 là hành động nhỏ hàng ngày.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 1

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store