家賃
やちん
tiền thuê
この部屋は駅に近い上に、家賃も安い。
Phòng này gần ga, và tiền thuê cũng rẻ.
N2 Ngày 10
Học cách bổ sung thêm một điểm với 〜上に (thêm vào đó) và nói sau khi làm ~ hoặc khi làm ~ với 〜上で, rồi kiểm tra điều kiện căn hộ tại công ty bất động sản.
Khoảng 25 phút · 8 từ · ngữ pháp · bài đọc · quiz
家賃
やちん
tiền thuê
この部屋は駅に近い上に、家賃も安い。
Phòng này gần ga, và tiền thuê cũng rẻ.
物件
ぶっけん
bất động sản (cho thuê hoặc bán)
週末に新しい 物件を三つ見に行きました。
Cuối tuần, tôi đi xem ba căn mới.
不動産
ふどうさん
bất động sản (ngành)
駅前の 不動産屋で部屋を探してもらった。
Tôi nhờ công ty bất động sản trước ga tìm phòng giúp.
設備
せつび
thiết bị, tiện nghi
このマンションは 設備が古い上に、駅からも遠い。
Tòa căn hộ này tiện nghi cũ, và cũng xa ga.
日当たり
ひあたり
ánh sáng mặt trời (trong phòng), hướng nắng
洗濯物がよく乾くように、日当たりのいい部屋に住みたい。
Tôi muốn ở phòng nhiều nắng để quần áo khô tốt.
快適
かいてき
thoải mái, dễ chịu
エアコンを新しくしたら、部屋がずいぶん 快適になった。
Sau khi thay máy lạnh, phòng trở nên dễ chịu hơn nhiều.
比較する
ひかくする
so sánh
二つの物件を 比較した上で、決めるつもりです。
Tôi định quyết sau khi so sánh hai căn.
慎重
しんちょう
cẩn thận, thận trọng
契約は大切なので、慎重に考えましょう。
Hợp đồng quan trọng, nên hãy suy nghĩ kỹ.
Thêm vào đó 〜; ngoài 〜 ra; ngoài ra 〜
Thêm điểm thứ hai cùng hướng với điểm đầu: tốt cộng tốt, hoặc xấu cộng xấu (rẻ mà còn ngon; lạc đường rồi còn bị mưa). Có thể bỏ に: 〜上、〜. Giống ばかりか, nhưng 上に chỉ đơn giản thêm hai điểm; điểm sau không cần bất ngờ hơn.
この店のパンは安い上に、とてもおいしい。
Bánh mì ở tiệm này rẻ, mà còn rất ngon.
昨日は道に迷った上に、雨にも降られて大変だった。
Hôm qua tôi lạc đường, thêm nữa lại bị mưa. Thật tệ.
(1) Sau khi làm 〜 (2) Khi làm 〜; về mặt 〜
Có hai cách dùng. (1) Vた形 + 上で hoặc Nの上で nghĩa là làm việc đầu rồi dựa trên đó làm việc tiếp (quyết định sau khi suy nghĩ kỹ). (2) V辞書形 + 上で nghĩa là "khi làm 〜 / trong quá trình 〜", thường theo sau bằng 大切だ, 必要だ hoặc 問題がある. Nの上で cũng có thể nghĩa "về mặt 〜".
両親とよく相談した上で、留学することに決めた。
Sau khi bàn bạc kỹ với bố mẹ, tôi quyết định đi du học.
説明書を読んだ上で、機械を使ってください。
Xin đọc hướng dẫn trước khi dùng máy.
店員こちらの物件はいかがですか。駅から近い上に、日当たりもいいですよ。Căn này thì sao? Gần ga, và cũng nhiều nắng.
リンいいですね。家賃はいくらですか。Nghe hay đấy. Tiền thuê bao nhiêu?
店員月六万円です。設備も新しくて、エアコンも二台ついています。60.000 yên một tháng. Tiện nghi mới, và có hai máy lạnh.
リンほかの物件と比較した上で決めたいんですが、契約する上で気をつけることはありますか。Tôi muốn quyết sau khi so với các căn khác, nhưng khi ký hợp đồng có điều gì cần thận trọng không?
店員ペットが飼えないことと、ごみの出し方の規則ですね。それから、もう一つあります。Không được nuôi thú cưng, và có quy tắc đổ rác. Còn thêm một điều nữa.
店員一階がパン屋なので、朝五時ごろからパンを焼くにおいがするんです。Tầng một có tiệm bánh, nên từ khoảng năm giờ sáng có thể ngửi thấy mùi bánh đang nướng.
リンえっ、毎朝ですか。Hả, mỗi sáng?
店員はい。それで、ほかの部屋より家賃が少し安いんです。においが苦手な方もいらっしゃるので、慎重に考えてください。Vâng. Vì vậy tiền thuê hơi rẻ hơn các phòng khác. Một số người không thích mùi, nên xin hãy suy nghĩ kỹ.
リンパンのにおいで目が覚めるなんて、快適な上に幸せです。ここに決めます!Thức dậy với mùi bánh mì? Đó không chỉ thoải mái, mà còn là hạnh phúc. Tôi lấy căn này!
店員えっ、ほかの物件と比較しなくていいんですか。Ồ, bạn không cần so với các căn khác sao?
リンはい、もう比較しました。パンのにおいがする物件は、ここだけですから。Không, tôi đã so rồi. Đây là căn duy nhất có mùi bánh mì.
Chạm vào một dòng để xem bản dịch.
R1この部屋の家賃がほかの部屋より安いのはなぜですか。
Đáp án: 3 朝早くからパンのにおいがするから
Nhân viên nói tiệm bánh tầng một khiến phòng thơm mùi bánh từ khoảng 5 giờ sáng, và đó là lý do tiền thuê hơi rẻ hơn. Phòng gần ga, tiện nghi mới, và nhiều nắng, nên 1, 2 và 4 sai.
R2リンさんは最後にどうしましたか。
Đáp án: 2 この部屋に決めた
Lin nói sẽ lấy phòng này. Lúc đầu cô muốn so với các căn khác, nhưng cuối cùng nói đã so rồi, vì đây là nơi duy nhất thơm mùi bánh mì.
1窓が大きくて南を向いているので、この部屋は( )がいい。
Đáp án: 3 日当たり
Cửa sổ lớn và hướng nam, nên phòng này nhiều nắng. Phòng có cửa sổ lớn hướng nam được mô tả là 日当たりがいい. Các từ khác không suy ra từ hướng cửa sổ.
2二つの部屋の広さと家賃を( )して、安いほうに決めた。
Đáp án: 1 比較
Tôi so sánh kích thước và tiền thuê của hai phòng rồi chọn cái rẻ hơn. 比較する nghĩa là so sánh. 慎重 và 快適 là tính từ na và không gắn する ở đây, còn 設備する không dùng.
3大事な契約なので、サインする前に( )に読んでください。
Đáp án: 4 慎重
Đây là hợp đồng quan trọng, nên xin hãy đọc kỹ trước khi ký. 慎重に nghĩa là cẩn thận để không sai sót. Các từ khác không hợp với 読む ở đây.
4この店は料理がおいしい( )、値段も安い。
Đáp án: 2 上に
Đồ ăn ở nhà hàng này ngon, thêm vào đó còn rẻ. 上に bổ sung điểm thứ hai cùng loại. 上で nghĩa là sau khi hoặc khi làm gì, còn に反して và をめぐって gắn với danh từ.
5家族とよく話し合った( )、引っ越しを決めました。
Đáp án: 3 上で
Tôi quyết định chuyển nhà sau khi bàn bạc kỹ với gia đình. Vた + 上で nghĩa là làm A trước, rồi B. をもとに và に沿って theo sau danh từ, còn 上に bổ sung thông tin.
6部屋を借りる( )、いちばん大切なことは何ですか。
Đáp án: 1 上で
Điều quan trọng nhất khi thuê phòng là gì? V thể từ điển + 上で nghĩa là khi làm hoặc để làm gì đó. Ba lựa chọn kia ở đây không hợp nghĩa.
7新しい物件を見に行った。
Đáp án: 4 ぶっけん
物件 đọc là ぶっけん. Khi 物 (ぶつ) đứng trước け, nó thành ぶっ với っ nhỏ. Câu nghĩa là: Tôi đi xem một căn mới.
8引っ越した部屋はとてもかいてきだ。
Đáp án: 2 快適
かいてき viết là 快適. 敵 và 摘 cùng âm nhưng là chữ khác, còn 決 chỉ trông giống 快. Câu nghĩa là: Phòng tôi chuyển vào rất thoải mái.
Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí
Tải trên App Store