N2 Ngữ pháp 19/60

〜上に

Thêm vào đó 〜; ngoài 〜 ra; ngoài ra 〜

Cấu trúc

  • V普通形 + 上(に)
  • いA普通形 + 上(に)
  • なA + な / である + 上(に)
  • N + の / である + 上(に)

Giải thích

Thêm điểm thứ hai cùng hướng với điểm đầu: tốt cộng tốt, hoặc xấu cộng xấu (rẻ mà còn ngon; lạc đường rồi còn bị mưa). Có thể bỏ に: 〜上、〜. Giống ばかりか, nhưng 上に chỉ đơn giản thêm hai điểm; điểm sau không cần bất ngờ hơn.

Ví dụ

  • この店みせのパンは安やすい上うえに、とてもおいしい。

    Bánh mì ở tiệm này rẻ, mà còn rất ngon.

  • 昨日きのうは道みちに迷まよった上うえに、雨あめにも降ふられて大変たいへんだった。

    Hôm qua tôi lạc đường, thêm nữa lại bị mưa. Thật tệ.

  • この仕事しごとは楽らくな上うえに、給料きゅうりょうもいい。

    Công việc này dễ, mà lương cũng tốt.

  • 彼かれは医者いしゃである上うえに、小説しょうせつも書かいている。

    Ngoài việc là bác sĩ, anh ấy còn viết tiểu thuyết.

Lưu ý

Giữ cả hai phần cùng hướng (安い上にまずい là sai). Mệnh đề sau không thể là mệnh lệnh, yêu cầu hoặc ý chí. Đừng nhầm với 〜上で.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1このホテルは駅えきから近ちかい(  )、朝あさごはんもおいしい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 上うえに

"Khách sạn này gần ga, mà bữa sáng cũng ngon." 上に thêm điểm tốt thứ hai. にもかかわらず dùng cho kết quả ngoài mong đợi.

2今日きょうは寝坊ねぼうした上うえに、(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 電車でんしゃにも乗のり遅おくれてしまった

"Hôm nay tôi ngủ quên, thêm nữa lại lỡ tàu." 上に thêm điều xấu khác. 2 và 4 là điều tốt, 3 là câu ý chí, điều không được phép.

3彼女かのじょは親切しんせつ(  )上うえに、仕事しごともよくできる。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 な

"Cô ấy tốt bụng, mà còn rất giỏi việc." Tính từ đuôi な nối dạng な + 上に.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 10

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store