N1 Ngữ pháp 14/60

〜もさることながら

~ thì đã đành, nhưng còn hơn nữa là ~

Cấu trúc

  • N + もさることながら

Giải thích

Dùng dạng X もさることながら Y: "X thì tất nhiên quan trọng hoặc ấn tượng, nhưng Y còn hơn nữa." Không phủ nhận X; thừa nhận X rồi chuyển trọng tâm sang Y. Hay dùng trong đánh giá tích cực và trong lời nói hoặc văn viết trang trọng.

Ví dụ

  • このレストランは、料理りょうりの味あじもさることながら、店員てんいんの心こころのこもったサービスがすばらしい。

    Nhà hàng này món ăn ngon thì đã đành, nhưng dịch vụ tận tâm của nhân viên còn tuyệt hơn.

  • 留学りゅうがくでは、語学ごがくの上達じょうたつもさることながら、異ことなる文化ぶんかに触ふれる経験けいけんが大切たいせつだ。

    Khi du học, tiến bộ ngôn ngữ quan trọng thì đã đành, nhưng trải nghiệm văn hóa khác còn quan trọng hơn.

  • 就職先しゅうしょくさきを選えらぶときは、給料きゅうりょうもさることながら、働はたらきやすい環境かんきょうかどうかが重要じゅうようだ。

    Khi chọn nơi làm việc, lương quan trọng thì đã đành, nhưng môi trường dễ làm việc còn quan trọng hơn.

  • この映画えいがは物語ものがたりもさることながら、音楽おんがくの美うつくしさが印象いんしょうに残のこる。

    Bộ phim này câu chuyện hay thì đã đành, nhưng vẻ đẹp của âm nhạc mới đọng lại.

Lưu ý

Dùng も chứ không phải は trước さることながら. Phần theo sau phải là điều bạn muốn nhấn mạnh hơn X.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1このホテルは部屋へやの広ひろさ(  )、窓まどから見みえる海うみの景色けしきが見事みごとだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 もさることながら

Phòng rộng thì đã đành, nhưng cảnh biển nhìn từ cửa sổ còn ấn tượng hơn. もさることながら phù hợp. はおろか sẽ cần も sau phần thứ hai, còn ならではの cần danh từ.

2彼かれの発表はっぴょうは、内容ないようもさることながら、(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 話はなし方かたの分わかりやすさが光ひかっていた

Bài thuyết trình của anh ấy nội dung tốt thì đã đành, nhưng cách nói rõ ràng còn nổi bật hơn. Phần sau phải là điểm khác cần nhấn mạnh, nên 4 đúng. 1 lặp lại nội dung, còn 2 và 3 không hợp.

3値段ねだんの安やすさ(  )さることながら、品質ひんしつの良よさが評判ひょうばんだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 も

Giá rẻ hấp dẫn thì đã đành, nhưng chất lượng tốt mới được đồn đãi. Dạng cố định là N もさることながら; không dùng trợ từ khác.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 7

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store