N1 Ngữ pháp 13/60

〜はおろか

Huống chi ~; chứ đừng nói đến ~

Cấu trúc

  • N + はおろか
  • V辞書形 + の + はおろか

Giải thích

Dùng dạng X はおろか Y も/さえ/まで: "chứ đừng nói X, ngay cả Y cũng." Chủ yếu dùng trong câu phủ định và mang ngạc nhiên hoặc bất mãn. Cũng có thể tích cực, như "không chỉ ở Nhật mà cả ở nước ngoài cũng biết." Không thể theo sau bằng mệnh lệnh, yêu cầu hoặc ý định.

Ví dụ

  • 忙いそがしくて、旅行りょこうはおろか、近ちかくの公園こうえんを散歩さんぽする時間じかんさえない。

    Tôi bận đến mức chứ đừng nói đi du lịch, ngay cả đi dạo ở công viên gần nhà cũng không có thời gian.

  • 引ひっ越こしたばかりで、近所きんじょの人ひとの名前なまえはおろか、顔かおもまだ分わからない。

    Tôi vừa chuyển nhà nên chứ đừng nói tên hàng xóm, ngay cả mặt cũng chưa biết.

  • 新人しんじんのころは、会議かいぎで意見いけんを言いうのはおろか、質問しつもんすることさえできなかった。

    Hồi mới vào, tôi chứ đừng nói phát biểu ý kiến trong họp, ngay cả hỏi cũng không được.

  • この歌うたは国内こくないはおろか、海外かいがいでも広ひろく知しられている。

    Bài hát này được biết rộng không chỉ trong nước mà cả ở nước ngoài.

Lưu ý

Thường theo sau bằng も, さえ hoặc まで. Không dùng với yêu cầu hay ý định như 〜てください hoặc 〜つもりだ; thay vào đó dùng 〜だけでなく.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1熱ねつが高たかくて、食事しょくじ(  )、水みずを飲のむのもつらかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 はおろか

Tôi sốt cao nên chứ đừng nói ăn cơm, ngay cả uống nước cũng khó. はおろか nghĩa là "chứ đừng nói." Các lựa chọn khác không hợp ở đây.

2弟おとうとは漢字かんじはおろか、ひらがな(  )書かけない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 さえ

Em trai tôi chứ đừng nói chữ Hán, ngay cả hiragana cũng không viết được. Mẫu là X はおろか Y さえ〜ない. しか sẽ nghĩa là chỉ viết được hiragana, mâu thuẫn với câu.

3「はおろか」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 財布さいふを忘わすれて、昼ひるご飯はんはおろか、ジュース一本いっぽんも買かえなかった。

3 đúng: "Tôi quên ví nên chứ đừng nói cơm trưa, ngay cả một chai nước cũng không mua được." 1 là yêu cầu và 2 là ý định, はおろか không nhận. 4 thiếu も và vô nghĩa.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 7

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store