Cấu trúc
- N + はおろか
- V辞書形 + の + はおろか
Giải thích
Dùng dạng X はおろか Y も/さえ/まで: "chứ đừng nói X, ngay cả Y cũng." Chủ yếu dùng trong câu phủ định và mang ngạc nhiên hoặc bất mãn. Cũng có thể tích cực, như "không chỉ ở Nhật mà cả ở nước ngoài cũng biết." Không thể theo sau bằng mệnh lệnh, yêu cầu hoặc ý định.
Ví dụ
忙しくて、旅行はおろか、近くの公園を散歩する時間さえない。
Tôi bận đến mức chứ đừng nói đi du lịch, ngay cả đi dạo ở công viên gần nhà cũng không có thời gian.
引っ越したばかりで、近所の人の名前はおろか、顔もまだ分からない。
Tôi vừa chuyển nhà nên chứ đừng nói tên hàng xóm, ngay cả mặt cũng chưa biết.
新人のころは、会議で意見を言うのはおろか、質問することさえできなかった。
Hồi mới vào, tôi chứ đừng nói phát biểu ý kiến trong họp, ngay cả hỏi cũng không được.
この歌は国内はおろか、海外でも広く知られている。
Bài hát này được biết rộng không chỉ trong nước mà cả ở nước ngoài.
Lưu ý
Thường theo sau bằng も, さえ hoặc まで. Không dùng với yêu cầu hay ý định như 〜てください hoặc 〜つもりだ; thay vào đó dùng 〜だけでなく.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1熱が高くて、食事( )、水を飲むのもつらかった。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 はおろか
Tôi sốt cao nên chứ đừng nói ăn cơm, ngay cả uống nước cũng khó. はおろか nghĩa là "chứ đừng nói." Các lựa chọn khác không hợp ở đây.
2弟は漢字はおろか、ひらがな( )書けない。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 さえ
Em trai tôi chứ đừng nói chữ Hán, ngay cả hiragana cũng không viết được. Mẫu là X はおろか Y さえ〜ない. しか sẽ nghĩa là chỉ viết được hiragana, mâu thuẫn với câu.
3「はおろか」の使い方が正しい文はどれですか。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 財布を忘れて、昼ご飯はおろか、ジュース一本も買えなかった。
3 đúng: "Tôi quên ví nên chứ đừng nói cơm trưa, ngay cả một chai nước cũng không mua được." 1 là yêu cầu và 2 là ý định, はおろか không nhận. 4 thiếu も và vô nghĩa.