N1 Ngữ pháp 12/60

〜にとどまらず

Không chỉ dừng ở ~; vượt ra ngoài ~

Cấu trúc

  • N + にとどまらず
  • V辞書形 + にとどまらず

Giải thích

Cho thấy điều gì đó không dừng trong một phạm vi nhất định mà lan rộng hơn. Phạm vi rộng hơn thường theo sau bằng 〜にも hoặc 〜まで. Dạng だけにとどまらず cũng phổ biến. Hay gặp trên tin tức và văn viết trang trọng.

Ví dụ

  • この町まちの祭まつりは、地元じもとの人ひとにとどまらず、海外かいがいからの観光客かんこうきゃくにも人気にんきがある。

    Lễ hội thị trấn này không chỉ phổ biến với người địa phương mà cả du khách nước ngoài.

  • 彼女かのじょの研究けんきゅうは日本にほん国内こくないにとどまらず、世界せかいでも高たかく評価ひょうかされている。

    Nghiên cứu của cô ấy được đánh giá cao không chỉ ở Nhật mà trên cả thế giới.

  • 佐藤さとう先生せんせいは知識ちしきを教おしえるにとどまらず、自分じぶんで考かんがえる方法ほうほうまで示しめしてくれる。

    Thầy Sato không chỉ dạy kiến thức mà còn chỉ cách tự suy nghĩ.

  • スマートフォンの利用りようは若者わかものにとどまらず、高齢者こうれいしゃの間あいだにも広ひろがっている。

    Việc dùng smartphone đang lan rộng không chỉ ở giới trẻ mà cả người cao tuổi.

Lưu ý

Gần với ばかりか và のみならず, nhưng にとどまらず nhấn mạnh hơn cảm giác lan ra ngoài một phạm vi.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1その商品しょうひんの人気にんきは国内こくない(  )、アジアの国々くにぐににも広ひろがった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 にとどまらず

Độ phổ biến của sản phẩm không chỉ lan trong nước mà còn sang các nước châu Á. にとどまらず cho thấy sự lan rộng ra ngoài phạm vi. を限りに đánh dấu điểm kết thúc, をもって chỉ phương tiện hoặc hạn chót, còn ならではの cần danh từ theo sau.

2環境かんきょう問題もんだいへの取とり組くみは、__ __ _★_ __ 進すすめるべきだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 とどまらず

Thứ tự là 3→1→4→2: 環境問題への取り組みは、一つの国だけにとどまらず世界全体で進めるべきだ (Nỗ lực về môi trường nên được cả thế giới cùng làm, không chỉ một nước). Từ có sao là とどまらず.

3田中たなかさんは会議かいぎで問題もんだいを指摘してきする(  )、具体的ぐたいてきな解決策かいけつさくまで提案ていあんした。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 にとどまらず

Tanaka không chỉ chỉ ra vấn đề trong họp mà còn đề xuất giải pháp cụ thể. にとどまらず có thể đi sau động từ thể từ điển. Các lựa chọn khác không gắn với động từ theo cách này.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 6

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store