N3 Ngày 19

都会と田舎 Thành phố và nông thôn

Học cách diễn tả mức độ bằng 〜くらい và so sánh bằng 〜ほど〜ない. Hãy so sánh cuộc sống ở thành phố và nông thôn.

Khoảng 25 phút · 8 từ · ngữ pháp · bài đọc · quiz

Từ vựng hôm nay

都会

とかい

thành phố, đô thị

都会とかいは便利べんりですが、少すこしうるさいです。

Thành phố tiện lợi nhưng hơi ồn.

田舎

いなか

nông thôn, vùng quê

夏休なつやすみは田舎いなかの祖母そぼの家いえで過すごしました。

Tôi nghỉ hè ở nhà bà ngoại vùng quê.

人口

じんこう

dân số

この町まちの人口じんこうは東京とうきょうほど多おおくありません。

Dân số thị trấn này không lớn bằng Tokyo.

自然

しぜん

thiên nhiên

週末しゅうまつは自然しぜんの中なかを歩あるくのが好すきです。

Cuối tuần tôi thích đi bộ giữa thiên nhiên.

家賃

やちん

tiền thuê nhà

この部屋へやは駅えきに近ちかいので、家賃やちんが高たかいです。

Phòng này gần ga nên tiền thuê cao.

混む

こむ

đông đúc

朝あさの電車でんしゃは動うごけないくらい混こんでいます。

Tàu buổi sáng đông đến mức không cử động nổi.

不便

ふべん

bất tiện

駅えきから遠とおいので、少すこし不便ふべんです。

Xa ga nên hơi bất tiện.

物価

ぶっか

giá cả, chi phí sinh hoạt

この国くには物価ぶっかが安やすくて、暮くらしやすいです。

Ở nước này giá cả thấp nên dễ sống.

Ngữ pháp hôm nay

〜くらい・〜ぐらい

Khoảng ~ / ~ đến mức ~ / ít nhất (chuyện nhỏ như) ~

Cấu trúc
  • 数量 + くらい・ぐらい
  • V辞書形 / Vない形 + くらい
  • いA + くらい
  • なA + な + くらい
  • N + くらい
  • これ・それ・あれ・どれ / この・その・あの・どの + くらい

くらい và ぐらい cùng nghĩa. (1) Với số, nghĩa là "khoảng." (2) Chỉ mức độ bằng ví dụ, như ほど: 顔が痛くなるくらい笑った ("cười đến mức mặt đau"). (3) Trình bày điều gì đó như nhỏ hoặc dễ: 自分の部屋ぐらい自分で掃除しなさい ("Ít nhất hãy tự dọn phòng mình").

Ví dụ

  • 駅えきから会社かいしゃまで、十分じゅっぷんぐらい かかります。

    Từ ga đến công ty mất khoảng mười phút.

  • 友ともだちと話はなして、顔かおが 痛いたくなるくらい 笑わらった。

    Tôi nói chuyện với bạn và cười đến mức mặt đau.

Giải thích đầy đủ và quiz →

〜ほど〜ない

Không ~ bằng ~

Cấu trúc
  • N + ほど + 〜ない
  • V普通形 + ほど + 〜ない(思ったほど・心配したほど など)

AはBほど〜ない so sánh hai thứ và nghĩa là "A không ~ bằng B," nên B có tính chất đó nhiều hơn. Với động từ như 思った hoặc 心配していた, nghĩa là "không ~ như tôi nghĩ." Vị ngữ sau ほど phải ở phủ định.

Ví dụ

  • 今年ことしの冬ふゆは、去年きょねんほど寒さむくない。

    Mùa đông năm nay không lạnh bằng năm ngoái.

  • 私わたしは、兄あにほど上手じょうずに泳およげない。

    Tôi không bơi giỏi bằng anh trai.

Giải thích đầy đủ và quiz →

Đọc

田舎からのメール Email từ vùng quê

リンさん、お元気げんきですか。マリアです。都会とかいを出でて田舎いなかの町まちに引ひっ越こしてから、もう一か月いっかげつになりました。Lin khỏe không? Mình là Maria. Đã một tháng kể từ khi mình rời thành phố chuyển đến thị trấn vùng quê.

この町まちは人口じんこうが少すくないので、朝あさの電車でんしゃも座すわれるくらいすいています。Thị trấn này dân số ít nên tàu buổi sáng cũng vắng đến mức mình ngồi được.

家賃やちんは東京とうきょうほど高たかくないので、前まえより広ひろい部屋へやを借かりることができました。Tiền thuê không cao bằng Tokyo nên mình thuê được phòng lớn hơn trước.

窓まどを開あけると山やまと川かわが見みえて、自然しぜんが好すきな私わたしには最高さいこうです。Mở cửa sổ là thấy núi và sông. Với mình vì yêu thiên nhiên nên tuyệt nhất.

でも、不便ふべんなこともあります。一番いちばん近ちかいスーパーまで、車くるまで二十分にじゅっぷんぐらいかかります。Nhưng cũng có điều bất tiện. Đến siêu thị gần nhất mất khoảng hai mươi phút bằng xe hơi.

物価ぶっかは少すこし安やすいですが、車くるまのガソリン代だいがかかるので、生活費せいかつひは前まえとあまり変かわりません。Giá cả hơi thấp hơn, nhưng phải trả tiền xăng nên chi phí sinh hoạt gần như trước.

それに、夜よるは自分じぶんの足音あしおとが聞きこえるくらい静しずかで、最初さいしょは少すこしこわかったです。Ngoài ra ban đêm yên đến mức nghe được tiếng bước chân mình, lúc đầu hơi sợ.

東京とうきょうにいたころは、混こんだ電車でんしゃが本当ほんとうに嫌いやでした。でも先週せんしゅう久ひさしぶりに行いったら、あのにぎやかさが少すこし懐なつかしかったです。Hồi sống ở Tokyo, mình rất ghét tàu đông. Nhưng tuần trước lâu lắm mới về, mình lại hơi nhớ cái sống động đó.

ぜひ遊あそびに来きてください。駅えきまで迎むかえに行いきます。Cậu đến chơi nhé. Mình sẽ đón ở ga.

ただ、電車でんしゃは一時間いちじかんに一本いっぽんしかないので、乗のる時間じかんを必かならず教おしえてくださいね。Nhưng mỗi tiếng chỉ có một chuyến tàu nên nhớ báo mình đi chuyến nào nhé.

Chạm vào một dòng để xem bản dịch.

Kiểm tra mức hiểu bài

R1マリアさんの町まちについて、文章ぶんしょうの内容ないようと合あうものはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 家賃やちんは東京とうきょうより安やすい

Email nói tiền thuê không cao bằng Tokyo nên rẻ hơn Tokyo. Tàu vắng đến mức ngồi được, siêu thị cách hai mươi phút bằng xe (không phải đi bộ), và ban đêm rất yên tĩnh.

R2マリアさんは、生活費せいかつひについてどう書かいていますか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ガソリン代だいがかかるので、前まえとあまり変かわらない

Cô viết phải trả tiền xăng nên chi phí sinh hoạt gần như trước. Giá cả hơi thấp hơn nhưng tổng chi phí không giảm nhiều.

Quiz

1駅えきから遠とおくて、バスも少すくないので、この辺へんは(  )です。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 不便ふべん

「Xa ga và ít xe buýt nên khu vực này bất tiện.」 不便 nghĩa là bất tiện. Các từ khác là danh từ không mô tả khu vực ở đây.

2毎月まいつきの(  )は六万円ろくまんえんで、部屋へやは少すこし狭せまいです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 家賃やちん

「Tiền thuê hàng tháng là 60.000 yên, phòng hơi nhỏ.」 家賃 là tiền trả mỗi tháng cho phòng. 物価 nghĩa là giá cả nói chung nên không thể là 60.000 yên.

3日曜日にちようびのデパートはとても(  )いて、なかなか前まえに進すすめませんでした。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 混こんで

「Cửa hàng bách hóa ngày chủ nhật đông đến mức gần như không đi tới được.」 混む nghĩa là đông. 空く là ngược lại, còn nếu đóng cửa (閉まる) thì không vào được.

4疲つかれて、もう一歩いっぽも歩あるけない(  )です。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 くらい

「Tôi mệt đến mức không bước thêm được bước nào.」 Dạng thường của động từ + くらい chỉ mức độ cao. まで, ので và ために không kết thúc câu trước です như vậy.

5この町まちの冬ふゆは、私わたしの国くに(  )寒さむくないです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ほど

「Mùa đông ở thị trấn này không lạnh bằng ở nước tôi.」 A は B ほど〜ない nghĩa A ít ~ hơn B. Các trợ từ khác không tạo so sánh.

6駅えきまで歩あるいて十分じゅっぷん(  )かかります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ぐらい

「Đi bộ đến ga mất khoảng mười phút.」 Số/thời gian + ぐらい nghĩa 「khoảng」. しか cần động từ phủ định, còn まで và を không khớp ở đây.

7「〜ほど〜ない」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 この町まちは東京とうきょうほど人口じんこうが多おおくないです。

Khi so sánh bằng B ほど, vị ngữ phải phủ định (〜ない). Câu 2 nghĩa 「Thị trấn này không đông người bằng Tokyo.」 Các câu khác không phủ định.

8物価が高たかい町まちです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ぶっか

物価 đọc là ぶっか. Chú ý ぶつ thành ぶっ. Câu nghĩa là 「Đây là thị trấn có giá cả cao.」

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store