Cấu trúc
- V意向形 + と思う
- V意向形 + と思っている
Giải thích
Thể ý chí + と思う nói việc người nói đã quyết định hoặc đang dự định làm. Nghe quyết đoán hơn 〜たいです, vốn chỉ là mong muốn. 〜ようと思います có thể diễn tả quyết định vừa mới đưa ra. 〜ようと思っています cho thấy ý định đã có từ trước và vẫn còn. Để nói ý định của người khác, dùng 〜ようと思っています.
Ví dụ
今日は 疲れたから、早く 寝ようと思います。
Hôm nay mệt nên tôi nghĩ sẽ ngủ sớm.
週末は 部屋の 掃除を しようと思います。
Cuối tuần này tôi định dọn phòng.
大学を 出てから、日本の 会社で 働こうと思っています。
Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi định làm ở công ty Nhật.
兄は 新しい パソコンを 買おうと思っています。
Anh trai tôi đang định mua máy tính mới.
Lưu ý
行くと思います nghĩa là 「Tôi nghĩ (ai đó) sẽ đi」, là suy đoán chứ không phải ý định. Để nêu ý định với と思う, dùng thể ý chí: 行こうと思います.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1来月から ピアノを( )と思います。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 習おう
Tháng sau tôi sẽ bắt đầu học piano. Ý định là thể ý chí + と思う, nên 習おう đúng. 習いましょう là dạng rủ rê và không đứng trước と思う; 習って và 習いに không nối với と思う.
2A「冬休みは どうしますか。」
B「国へ 帰って、家族に( )と思っています。」
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 会おう
「Kỳ nghỉ đông bạn làm gì?」「Tôi định về nước gặp gia đình.」Thể ý chí của 会う là 会おう. Các dạng khác không nối với と思っています.
3「〜ようと思う」の 使い方が 正しい 文は どれですか。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 今夜は 早く 寝ようと思います。
Câu 3 nghĩa là 「Tối nay tôi sẽ ngủ sớm.」Mưa không có ý định (1). Câu 2 dùng 昨日 với dạng hiện tại. Câu 4 nói về người khác nên cần 来ようと思っています.