N4 Ngữ pháp 11/60

〜ようと思う

Định làm ~; đang nghĩ sẽ ~

Cấu trúc

  • V意向形 + と思う
  • V意向形 + と思っている

Giải thích

Thể ý chí + と思う nói việc người nói đã quyết định hoặc đang dự định làm. Nghe quyết đoán hơn 〜たいです, vốn chỉ là mong muốn. 〜ようと思います có thể diễn tả quyết định vừa mới đưa ra. 〜ようと思っています cho thấy ý định đã có từ trước và vẫn còn. Để nói ý định của người khác, dùng 〜ようと思っています.

Ví dụ

  • 今日きょうは 疲つかれたから、早はやく 寝ねようと思おもいます。

    Hôm nay mệt nên tôi nghĩ sẽ ngủ sớm.

  • 週末しゅうまつは 部屋へやの 掃除そうじを しようと思おもいます。

    Cuối tuần này tôi định dọn phòng.

  • 大学だいがくを 出でてから、日本にほんの 会社かいしゃで 働はたらこうと思おもっています。

    Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi định làm ở công ty Nhật.

  • 兄あには 新あたらしい パソコンを 買かおうと思おもっています。

    Anh trai tôi đang định mua máy tính mới.

Lưu ý

行くと思います nghĩa là 「Tôi nghĩ (ai đó) sẽ đi」, là suy đoán chứ không phải ý định. Để nêu ý định với と思う, dùng thể ý chí: 行こうと思います.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1来月らいげつから ピアノを(  )と思おもいます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 習ならおう

Tháng sau tôi sẽ bắt đầu học piano. Ý định là thể ý chí + と思う, nên 習おう đúng. 習いましょう là dạng rủ rê và không đứng trước と思う; 習って và 習いに không nối với と思う.

2A「冬休ふゆやすみは どうしますか。」
B「国くにへ 帰かえって、家族かぞくに(  )と思おもっています。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 会あおう

「Kỳ nghỉ đông bạn làm gì?」「Tôi định về nước gặp gia đình.」Thể ý chí của 会う là 会おう. Các dạng khác không nối với と思っています.

3「〜ようと思おもう」の 使つかい方かたが 正ただしい 文ぶんは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 今夜こんやは 早はやく 寝ねようと思おもいます。

Câu 3 nghĩa là 「Tối nay tôi sẽ ngủ sớm.」Mưa không có ý định (1). Câu 2 dùng 昨日 với dạng hiện tại. Câu 4 nói về người khác nên cần 来ようと思っています.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 6

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store