Cấu trúc
- V辞書形 + つもりだ
- Vない形 + つもりだ
Giải thích
つもり diễn tả kế hoạch hoặc ý định đã quyết trong đầu. Nghe chắc chắn hơn 〜ようと思う. Phủ định thường là 〜ないつもりだ (định không ~). Có thể hỏi kế hoạch của ai đó bằng 〜つもりですか.
Ví dụ
来年、日本語の 試験を 受けるつもりです。
Năm sau tôi định thi kỳ thi tiếng Nhật.
今年の 夏は どこへも 行かないつもりです。
Mùa hè năm nay tôi không định đi đâu cả.
国へ 帰ってから、先生に なるつもりです。
Sau khi về nước, tôi định trở thành giáo viên.
父は 来月から たばこを やめるつもりだと 言っていました。
Bố tôi nói từ tháng sau sẽ bỏ thuốc.
Lưu ý
Để nói đã quyết không làm gì, dùng 行かないつもりです. 行くつもりはありません phủ nhận mạnh hơn. Hỏi người trên bằng 〜つもりですか có thể nghe thiếu lịch sự, nên 〜ますか an toàn hơn.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1今度の 休みは 家で ゆっくり( )つもりです。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 休む
Ngày nghỉ tới tôi định nghỉ ngơi ở nhà. つもり theo sau thể từ điển, nên 休む đúng. Thể ý chí và dạng ます không nối với つもり.
2体に 悪いから、もう 甘い ものは( )つもりです。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 食べない
Có hại cho sức khỏe nên tôi không định ăn đồ ngọt nữa. Lý do hướng tới không ăn, nên 食べない + つもり đúng. 食べる mâu thuẫn với lý do, và 食べよう không nối với つもり.
3A「夏休みに 国へ 帰りますか。」
B「はい、八月に( )。」
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 帰るつもりです
「Nghỉ hè bạn về nước không?」「Vâng, tôi định về vào tháng 8.」Thể từ điển nối trực tiếp với つもり, không có の. 帰り và 帰った sai ở đây.