N4 Ngữ pháp 10/60

意向形

Thể ý chí: chúng ta hãy ~, mình sẽ ~ (thể thường của 〜ましょう)

Cấu trúc

  • グループ1: 「う段だん」→「お段だん」+ う(行いく → 行いこう、飲のむ → 飲のもう、話はなす → 話はなそう)
  • グループ2: る → よう(食たべる → 食たべよう、見みる → 見みよう)
  • グループ3: する → しよう、来くる → 来こよう

Giải thích

Thể ý chí là thể thường của 〜ましょう. Dùng để rủ bạn bè hoặc gia đình cùng làm (いっしょに帰ろう, Về nhà cùng nhau nhé) và, dạng 〜ようか, để đề nghị giúp (持とうか, Tôi xách giúp nhé?). Cũng diễn tả quyết định của chính mình khi nói với bản thân hoặc nghĩ (今日は早く寝よう, Hôm nay mình ngủ sớm). Là dạng quan trọng dùng trong các mẫu sẽ học sau như 〜ようと思う.

Ví dụ

  • もう 十二時じゅうにじだ。そろそろ 寝ねよう。

    Đã 12 giờ rồi. Mình ngủ đây.

  • 疲つかれたね。ちょっと 休やすもう。

    Mệt rồi nhỉ? Nghỉ một chút thôi.

  • 荷物にもつ、重おもい? 一ひとつ 持もとうか。

    Hành lý nặng à? Tôi xách một cái nhé?

  • 楽たのしかったね。また 一緒いっしょに 来こよう。次つぎは テニスも しよう。

    Vui quá. Lần sau đến cùng nhau nhé. Lần sau chơi tennis nữa.

Lưu ý

Thường không dùng với động từ không kiểm soát bằng ý chí, như ある, 分かる, できる hoặc 雨が降る. Với thầy cô hoặc người trên mình, hãy dùng 〜ましょう hoặc 〜ましょうか thay vì thể ý chí.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1時間じかんが ないから、タクシーで (  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 行いこう

「Không còn thời gian nên đi taxi thôi.」行く là động từ nhóm 1, nên く đổi thành こ rồi thêm う: 行こう. よう chỉ dùng với động từ nhóm 2, する và 来る.

2A: 日曜日にちようび、何なにを する?
B: 公園こうえんで テニスを (  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 しよう

A hỏi 「Chủ nhật làm gì?」và B trả lời 「Chơi tennis ở công viên thôi.」する là động từ nhóm 3 (bất quy tắc), thể ý chí là しよう. テニスを しよう là thể thường của テニスを しましょう. Các dạng khác không tồn tại.

3明日あしたは テストだ。今晩こんばんは 早はやく (  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 寝ねよう

「Ngày mai có kiểm tra. Tối nay mình ngủ sớm.」寝る là động từ nhóm 2, nên る đổi thành よう: 寝よう. Ở đây người nói nêu quyết định như nói với chính mình. 寝ろう và các dạng khác không tồn tại.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 5

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store