N4 Ngữ pháp 17/60

〜と(条件)

Khi/nếu ~ thì ~ tự nhiên hoặc luôn xảy ra

Cấu trúc

  • V辞書形 + と
  • Vない形 + と
  • いA + と
  • なA + だ + と
  • N + だ + と

Giải thích

(1) A と B nghĩa là mỗi khi A xảy ra, B theo sau một cách tự nhiên. Phổ biến với tự nhiên, cách máy hoạt động, chỉ đường và thói quen. B không thể là nhờ, rủ hoặc mong muốn (〜てください, 〜ましょう, 〜たい). (2) Với B ở quá khứ, A と、B た mô tả việc bạn phát hiện hoặc nhận ra khi làm A.

Ví dụ

  • この ボタンを 押おすと、お茶ちゃが 出でます。

    Khi nhấn nút này, trà sẽ ra.

  • 春はるに なると、桜さくらが 咲さきます。

    Khi mùa xuân đến, hoa anh đào nở.

  • この 道みちを まっすぐ 行いくと、右みぎに 郵便局ゆうびんきょくが あります。

    Nếu đi thẳng đường này, bên phải có bưu điện.

  • 家いえに 帰かえると、机つくえの 上うえに 手紙てがみが ありました。

    Khi về nhà, trên bàn có một lá thư.

Lưu ý

と không theo sau bằng nhờ hoặc rủ. Thay vì 駅に着くと、電話してください, dùng 〜たら: 駅に着いたら、電話してください.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1冬ふゆに(  )と、この 川かわの 水みずは とても 冷つめたく なります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 なる

Khi mùa đông đến, nước sông này rất lạnh. と theo sau thể từ điển, nên なる đúng. Đây là kết quả tự nhiên luôn xảy ra.

2「〜と」の 使つかい方かたが 正ただしい 文ぶんは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 この 薬くすりを 飲のむと、眠ねむく なります。

Câu 4 nghĩa là 「Uống thuốc này thì sẽ buồn ngủ」, một kết quả tự nhiên. Câu 1 kết thúc bằng nhờ, câu 2 bằng rủ, câu 3 bằng mong muốn, và と không theo sau các dạng này.

3この 角かどを 左ひだりへ(  )と、銀行ぎんこうが 見みえます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 曲まがる

Nếu rẽ trái ở góc này, bạn sẽ thấy ngân hàng. Chỉ đường thường dùng thể từ điển + と, nên 曲がる đúng. Các dạng khác không nối với と này.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 9

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store