N4 Ngữ pháp 16/60

〜はずだ

Chắc phải ~; lẽ ra ~ (dựa trên lý do)

Cấu trúc

  • V普通形 + はずだ
  • いA普通形 + はずだ
  • なA + な + はずだ
  • N + の + はずだ

Giải thích

Dùng はずだ khi khá chắc rằng điều gì đúng hoặc sẽ xảy ra vì các sự thật mình biết. Tự tin hơn かもしれない, và câu thường có lý do với 〜から. Không dùng để nêu ý định của chính mình.

Ví dụ

  • 田中たなかさんは 十時じゅうじの 新幹線しんかんせんに 乗のったから、昼ひるには 大阪おおさかに 着つくはずです。

    Tanaka đi shinkansen 10 giờ nên đến trưa chắc đã tới Osaka.

  • 有名ゆうめいな 先生せんせいの 本ほんだから、おもしろいはずです。

    Đây là sách của thầy nổi tiếng nên chắc phải thú vị.

  • リンさんは 三年さんねん 日本にほんに 住すんでいたから、日本語にほんごが 上手じょうずなはずです。

    Lin sống ở Nhật ba năm nên tiếng Nhật chắc phải giỏi.

  • 今日きょうは 日曜日にちようびだから、銀行ぎんこうは 休やすみのはずです。

    Hôm nay là Chủ nhật nên ngân hàng chắc nghỉ.

Lưu ý

Để nêu ý định của mình, dùng つもり chứ không phải はず: 明日、図書館へ行くつもりです. Nhớ な với tính từ đuôi な (上手なはず) và の với danh từ (休みのはず).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1荷物にもつは 昨日きのう 送おくりましたから、明日あしたには(  )はずです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 着つく

Tôi gửi bưu kiện hôm qua nên ngày mai chắc sẽ tới. はず theo sau thể thường, nên 着く đúng. Dạng ます, thể て và thể ý chí không nối.

2マリアさんは 料理りょうりの 学校がっこうで 勉強べんきょうしたから、料理りょうりが 上手じょうず(  )はずです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 な

Maria học ở trường nấu ăn nên nấu ăn chắc phải giỏi. 上手 là tính từ đuôi な nên thành 上手なはず. の dùng với danh từ.

3A「山田やまださんは 来きますか。」
B「来くると 言いっていましたから、(  )。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 来くるはずです

「Yamada có đến không?」「Anh ấy nói sẽ đến nên chắc sẽ đến.」Lý do ủng hộ 来るはず. 来ないはず mâu thuẫn. Câu 3 và 4 diễn tả ý chí hoặc mong muốn của người nói nên không dùng cho Yamada.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 8

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store