N4 Ngữ pháp 18/60

〜たら

Nếu ~; khi ~ (sau khi ~ xảy ra)

Cấu trúc

  • Vた形 + ら
  • Vない形 → 〜なかった + ら
  • いA → 〜かった + ら
  • なA + だった + ら
  • N + だった + ら

Giải thích

(1) Giả định 「nếu」: お金があったら (nếu tôi có tiền). (2) 「Khi/sau khi」việc chắc chắn sẽ xảy ra: 仕事が終わったら (khi tan việc). Khác với と, mệnh đề sau có thể tự do là nhờ, rủ, mong muốn hoặc ý định. Đây là điều kiện phổ biến nhất trong hội thoại.

Ví dụ

  • 仕事しごとが 終おわったら、飲のみに 行いきませんか。

    Tan việc rồi thì đi uống gì không?

  • お金かねが あったら、世界せかいを 旅行りょこうしたいです。

    Nếu có tiền, tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.

  • 値段ねだんが 高たかかったら、買かわないつもりです。

    Nếu đắt thì tôi không định mua.

  • 明日あした 暇ひまだったら、いっしょに 映画えいがを 見みませんか。

    Ngày mai nếu rảnh, cùng xem phim không?

Lưu ý

〜たら dùng thể た ngay cả khi cả câu nói về tương lai. 駅に着いたら、電話してください nghĩa là 「Đến ga rồi thì gọi cho tôi.」

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1宿題しゅくだいが(  )ら、遊あそびに 行いっても いいですよ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 終おわった

Khi làm xong bài tập thì được đi chơi. たら là thể た + ら, nên 終わった đúng.

2明日あした 雨あめ(  )、家いえで ゲームを しましょう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 だったら

Ngày mai nếu mưa thì chơi game ở nhà thôi. Danh từ dùng だったら. と không theo sau lời rủ như 〜ましょう, và かったら dành cho tính từ đuôi い.

3日本にほんへ(  )、富士山ふじさんに 登のぼりたいです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 行いったら

Khi đi Nhật, tôi muốn leo núi Phú Sĩ. Mệnh đề sau là mong muốn (〜たい) nên dùng たら, không phải と. Thể た của 行く là 行った nên 行ったら đúng; 行きたら không tồn tại.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 9

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store