N4 Ngữ pháp 19/60

〜ば

Nếu ~ (điều kiện cần cho kết quả)

Cấu trúc

  • V(う段 → え段) + ば: かく → かけば、いそぐ → いそげば
  • V(る → れば): たべる → たべれば、みる → みれば
  • する → すれば、くる → くれば
  • Vない形(ない → なければ): いかない → いかなければ
  • いA(い → ければ): たかい → たかければ、いい → よければ
  • なA / N + なら(ば)

Giải thích

A ば B nêu điều kiện A cần cho B. Phổ biến với chân lý chung và việc sẽ xảy ra. どうすればいいですか là cụm cố định để hỏi lời khuyên. Khi A là động từ hành động, B không nên là nhờ hoặc rủ, nhưng ổn khi A là trạng thái như ある hoặc tính từ.

Ví dụ

  • 急いそげば、九時くじの 電車でんしゃに 間まに合あいます。

    Nếu vội thì bạn sẽ kịp tàu 9 giờ.

  • 天気てんきが よければ、ここから 山やまが よく 見みえます。

    Nếu thời tiết đẹp thì từ đây nhìn núi rõ.

  • 時間じかんが あれば、ちょっと 手伝てつだってください。

    Nếu có thời gian, xin hãy giúp tôi một chút.

  • 図書館としょかんで 本ほんを 借かりたいんですが、どう すれば いいですか。

    Tôi muốn mượn sách ở thư viện. Tôi nên làm thế nào?

Lưu ý

いい thành よければ, không phải いければ. 〜なければ nghĩa là 「nếu không ~」. Với sự kiện một lần nghĩa 「sau khi ~ xảy ra」, 〜たら tự nhiên hơn.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1もっと 練習れんしゅう(  )、上手じょうずに なりますよ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 すれば

Nếu luyện thêm thì sẽ giỏi hơn. Thể ば của する là すれば; các dạng khác không tồn tại.

2天気てんきが(  )、明日あした 海うみで 泳およぎましょう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 よければ

Nếu thời tiết đẹp thì ngày mai bơi biển thôi. Thể ば của いい là よければ; いければ là lỗi thường gặp. Vì 天気がいい là trạng thái nên lời rủ có thể theo sau.

3野菜やさいを もっと(  )、体からだが 強つよく なりますよ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 食たべれば

Nếu ăn thêm rau thì cơ thể sẽ khỏe hơn. Với động từ nhóm ru như 食べる, đổi る thành れば: 食べれば.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 10

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store