N4 Ngữ pháp 21/60

〜ても

Dù / ngay cả khi ~

Cấu trúc

  • Vて形 + も
  • いA(〜い → 〜くて) + も
  • いい → よくて + も
  • なA + でも
  • N + でも

Giải thích

A-te mo B nghĩa là B xảy ra (hoặc vẫn đúng) bất chấp A, trái với điều thường mong đợi. Với việc chưa xảy ra nghĩa là 「dù」; với việc đã xảy ra nghĩa là 「dù đã」. Với 何回 hoặc いくら nghĩa là 「dù bao nhiêu lần / bao nhiêu」. Khác với たら nói B xảy ra khi A xảy ra, ても nói A không làm thay đổi B.

Ví dụ

  • 雨あめが 降ふっても、明日あしたの 試合しあいは あります。

    Dù mưa, trận đấu ngày mai vẫn diễn ra.

  • 少すこし 高たかくても、軽かるい パソコンが ほしいです。

    Dù hơi đắt, tôi vẫn muốn máy tính nhẹ.

  • 薬くすりを 飲のんでも、まだ 頭あたまが 痛いたいです。

    Dù đã uống thuốc, đầu tôi vẫn đau.

  • 仕事しごとが 休やすみでも、朝あさは 早はやく 起おきます。

    Dù nghỉ làm, buổi sáng tôi vẫn dậy sớm.

Lưu ý

Tính từ đuôi い thành -くても (高くても, không phải 高いても). Tính từ đuôi な và danh từ dùng でも (静かでも, 雨でも). ても trong てもいいです (N5) là cùng dạng.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1父ちちは(  )、毎朝まいあさ 公園こうえんを 走はしります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 寒さむくても

「Dù lạnh, bố tôi vẫn chạy ở công viên mỗi sáng.」Tính từ đuôi い đổi -い thành -くて rồi thêm も: 寒くても. Ba dạng kia không tồn tại.

2A「熱ねつは 下さがりましたか。」
B「いいえ、薬くすりを(  )、まだ 高たかいんです。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 飲のんでも

「Không, dù đã uống thuốc vẫn còn cao.」Kết quả trái với mong đợi nên 飲んでも đúng. たら, と và ば mô tả điều kiện dẫn đến kết quả, không khớp với 「vẫn còn cao」.

3料理りょうりが(  )、大丈夫だいじょうぶですよ。一緒いっしょに 作つくりましょう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 下手へたでも

「Dù nấu ăn kém cũng không sao. Cùng làm nhé.」下手 là tính từ đuôi な nên dạng là 下手でも. Không dùng く, な hay だって.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 11

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store