N4 Ngữ pháp 20/60

〜なら

Nếu (là trường hợp) ~; còn về ~

Cấu trúc

  • V普通形 + なら
  • いA普通形 + なら
  • なA + なら
  • N + なら

Giải thích

(1) Tiếp lấy lời hoặc tình huống của ai đó, なら đưa lời khuyên hoặc ý kiến: 京都へ行くなら、秋がいいですよ (nếu đi Kyoto thì mùa thu tốt). Lời khuyên là về trước khi đi. (2) Danh từ + なら trả lời về chủ đề người kia nêu: 田中さんなら、図書館にいましたよ (còn Tanaka thì đang ở thư viện).

Ví dụ

  • A「来月らいげつ、京都きょうとへ 行いきたいんです。」
    B「京都きょうとへ 行いくなら、秋あきが いいですよ。」

    A: Tháng sau tôi muốn đi Kyoto. B: Nếu đi Kyoto thì mùa thu là thời điểm tốt nhất.

  • 寒さむいなら、エアコンを つけましょうか。

    Nếu lạnh thì tôi bật điều hòa nhé?

  • 暇ひまなら、ちょっと 手伝てつだってください。

    Nếu rảnh, xin hãy giúp tôi một chút.

  • A「田中たなかさんを 見みませんでしたか。」
    B「田中たなかさんなら、図書館としょかんに いましたよ。」

    A: Bạn có thấy Tanaka không? B: Tanaka à? Anh ấy đang ở thư viện.

Lưu ý

Tính từ đuôi な và danh từ gắn なら trực tiếp (không phải 暇ななら hay 学生だなら). 行くなら nói về trước khi đi, còn 行ったら nói về sau khi đến.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1A「今度こんどの 休やすみに 北海道ほっかいどうへ 行いきたいんです。」
B「北海道ほっかいどうへ(  )、冬ふゆが いいですよ。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 行いくなら

「Ngày nghỉ tới tôi muốn đi Hokkaido.」「Nếu đi Hokkaido thì mùa đông tốt.」B tiếp lấy lời A và đưa lời khuyên nên 行くなら đúng. と không đưa lời khuyên, và 行きなら không tồn tại.

2A「私わたしの かさ、知しりませんか。」
B「かさ(  )、入いり口ぐちに ありましたよ。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 なら

「Bạn có thấy ô của tôi không?」「Ô à? Nó ở cạnh lối vào.」B trả lời về chủ đề A nêu nên danh từ + なら đúng.

3暇ひま(  )、いっしょに 買かい物ものに 行いきませんか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 なら

Nếu rảnh thì cùng đi mua sắm không? Tính từ đuôi な gắn なら trực tiếp, không có な, だ hay の.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 10

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store