N4 Ngữ pháp 22/60

〜のに

Mặc dù ~ (ngạc nhiên, tiếc nuối hoặc phàn nàn)

Cấu trúc

  • V普通形 + のに
  • いA普通形 + のに
  • なA + な + のに
  • なA + だった + のに
  • N + な + のに
  • N + だった + のに

Giải thích

A のに B nói B xảy ra dù A lẽ ra khiến người ta mong đợi điều khác. Mang theo ngạc nhiên, thất vọng hoặc phàn nàn của người nói. A phải là sự thật, không phải giả định. ても có thể nghĩa 「dù」, nhưng のに chỉ dùng cho sự thật.

Ví dụ

  • 一生懸命いっしょうけんめい 勉強べんきょうしたのに、試験しけんに 落おちて しまいました。

    Dù học rất chăm, tôi vẫn trượt kỳ thi.

  • この レストランは 高たかいのに、あまり おいしくないです。

    Nhà hàng này đắt mà chẳng ngon mấy.

  • 今日きょうは 日曜日にちようびなのに、会社かいしゃへ 行いかなければ なりません。

    Dù hôm nay là Chủ nhật, tôi vẫn phải đi công ty.

  • 兄あには 運転うんてんが 上手じょうずなのに、いつも バスで 出でかけます。

    Anh trai tôi lái xe giỏi mà lúc nào cũng đi xe buýt.

Lưu ý

Sau のに không dùng mệnh lệnh, nhờ, rủ hoặc ý định (không phải: 雨が降るのに、出かけましょう). Thay bằng ても hoặc けど. Tính từ đuôi な và danh từ dùng な: 静かなのに, không phải 静かだのに.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1毎日まいにち 練習れんしゅうして いる(  )、なかなか 上手じょうずに なりません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 のに

「Dù luyện mỗi ngày, tôi vẫn chẳng tiến bộ.」Kết quả trái với mong đợi nên のに phù hợp. ので và から đưa lý do, còn なら đưa điều kiện, không hợp ở đây.

2今日きょうは(  )のに、電車でんしゃが とても 込こんで います。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 日曜日にちようびな

「Dù hôm nay là Chủ nhật, tàu vẫn rất đông.」Danh từ nối với のに bằng な: 日曜日なのに. Không dùng だ, の hay で.

3「のに」の 使つかい方かたが 正ただしい 文ぶんは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 天気予報てんきよほうでは 晴はれると 言いって いたのに、雨あめが 降ふりました。

Câu 4, 「Dù dự báo nói trời nắng, trời vẫn mưa」, cho thấy kết quả bất ngờ. Ở câu 1, 2 và 3, のに theo sau bằng lời rủ hoặc nhờ, điều không được phép.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 11

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store