N5 Ngữ pháp 30/60

〜ています

Đang làm ~ / trạng thái hoặc thói quen kéo dài

Cấu trúc

  • Vて形 + います
  • Vて形 + いません(否定)
  • Vて形 + いました(過去)

Giải thích

Có ba cách dùng chính. (1) Hành động đang diễn ra: 音楽を聞いています. (2) Trạng thái tiếp tục sau khi việc gì xảy ra: 東京に住んでいます, 結婚しています, 車を持っています. (3) Thói quen hoặc công việc: 銀行で働いています. Các động từ như 住む, 持つ và 知る thường dùng ở dạng 〜ています.

Ví dụ

  • 今いま、弟おとうとは 部屋へやで 音楽おんがくを 聞きいています。

    Bây giờ em trai tôi đang nghe nhạc trong phòng.

  • 佐藤さとうさんは 東京とうきょうに 住すんでいます。

    Sato-san sống ở Tokyo.

  • 姉あねは 銀行ぎんこうで 働はたらいています。

    Chị gái tôi làm việc ở ngân hàng.

  • 私わたしは 車くるまを 持もっていません。

    Tôi không có xe.

Lưu ý

Câu trả lời cho 知っていますか là はい、知っています và いいえ、知りません. Đừng nói 知っていません.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1A「今いま、何なにを していますか。」
B「手紙てがみを(  )。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 書かいています

A: Bây giờ bạn đang làm gì? B: Tôi đang viết thư. Hành động đang diễn ra là dạng て + います, và dạng て của 書く là 書いて. Lựa chọn 4 không trả lời câu hỏi.

2A「山田やまださんの 電話番号でんわばんごうを 知しっていますか。」
B「いいえ、(  )。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 知しりません

A: Bạn có biết số điện thoại của Yamada-san không? B: Không, tôi không biết. Câu trả lời phủ định cho 知っていますか là 知りません, không phải 知っていません. 1 và 2 mâu thuẫn với いいえ, còn 3 dùng dạng て sai của 知る.

3兄あには 大おおきい 会社かいしゃで(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 働はたらいています

Anh trai tôi làm việc ở công ty lớn. Công việc được mô tả bằng 〜ています. 働く kết thúc bằng く, nên dạng て là 働いて.

Luyện mẫu này ở N5 · Ngày 15

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store