N4 Ngữ pháp 24/60

〜ために

Để ~ / vì (lợi ích của) ~

Cấu trúc

  • V辞書形 + ために
  • N + の + ために

Giải thích

Có hai cách dùng. (1) Mục đích: A ために B nghĩa là chủ ngữ làm B để đạt A. A là hành động có chủ ý như 行く hoặc 買う, và cùng một người làm A và B. (2) Lợi ích: người/vật + のために nghĩa là 「vì họ/nó」, như 家族のために. Danh từ như 健康のために cũng có thể chỉ mục đích.

Ví dụ

  • 日本にほんの 大学だいがくに 入はいるために、毎日まいにち 日本語にほんごを 勉強べんきょうして います。

    Để vào đại học Nhật, tôi học tiếng Nhật mỗi ngày.

  • 新あたらしい 車くるまを 買かうために、お金かねを 貯ためて います。

    Tôi đang tiết kiệm để mua xe mới.

  • 健康けんこうの ために、毎朝まいあさ 三十分さんじゅっぷん 歩あるきます。

    Vì sức khỏe, mỗi sáng tôi đi bộ 30 phút.

  • 家族かぞくの ために、父ちちは 毎日まいにち 遅おそくまで 働はたらいて います。

    Vì gia đình, bố tôi làm việc đến muộn mỗi ngày.

Lưu ý

Với thể khả năng hoặc động từ không chủ ý như 見える và 分かる, dùng ように thay vì ために (話せるように, không phải 話せるために). ために mục đích không gắn vào tính từ.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1(  )ために、今いま アルバイトを して います。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 留学りゅうがくする

「Để đi du học, hiện tôi đang làm thêm.」ために mục đích theo sau thể từ điển: 留学するために. Không dùng thể て, thân ます hay thể ý chí.

2子こども(  )ために、庭にわに 小ちいさい プールを 作つくりました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 の

「Tôi làm hồ bơi nhỏ trong vườn cho các con.」Danh từ nối bằng の: 子どものために, nghĩa là vì lợi ích của trẻ.

3「ために」の 使つかい方かたが 正ただしい 文ぶんは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 旅行りょこうに 行いく ために、三万円さんまんえん 貯ためました。

Câu 3, 「Tôi tiết kiệm 30.000 yên để đi du lịch」, đúng vì đi du lịch là hành động có chủ ý. Câu 1 dùng thể khả năng nên cần ように. Ở câu 2, mưa không do mình kiểm soát và nghĩa không khớp. Ở câu 4, ために mục đích không theo sau tính từ đuôi な.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 12

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store