N4 Ngữ pháp 25/60

〜ように(目的)

Để sao cho ~ / nhằm để ~

Cấu trúc

  • V辞書形 + ように
  • Vない形 + ように
  • V可能形 + ように

Giải thích

A ように B nghĩa là bạn làm B để trạng thái A xảy ra. A thường là động từ không chủ ý như 見える, 聞こえる, 分かる hoặc 治る, thể khả năng, hoặc phủ định. ために dùng khi A là hành động có chủ ý của chính chủ ngữ; ように dùng khi A tự xảy ra hoặc do người khác làm.

Ví dụ

  • 後うしろの 人ひとにも 聞きこえるように、大おおきい 声こえで 話はなして ください。

    Xin hãy nói to để người phía sau cũng nghe được.

  • 会議かいぎに 遅おくれないように、早はやく 家いえを 出でました。

    Tôi ra khỏi nhà sớm để không trễ cuộc họp.

  • 子こどもでも 読よめるように、漢字かんじに ふりがなを 書かきました。

    Tôi viết furigana trên chữ Hán để cả trẻ em cũng đọc được.

  • 風邪かぜが 早はやく 治なおるように、暖あたたかく して 寝ねます。

    Tôi sẽ giữ ấm và ngủ để cảm mau khỏi.

Lưu ý

Khi mục đích là hành động có chủ ý của chính chủ ngữ, dùng ために (車を買うために, không phải 買うように). ようになる và ようにする là các mẫu riêng.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1忘わすれない(  )、手てに メモを 書かきました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ように

「Tôi viết ghi chú lên tay để không quên.」Mục tiêu là không quên nên ように phù hợp. ので không hợp nghĩa, còn 忘れないながら và 忘れないても không phải dạng đúng.

2後うしろの 席せきからも 字じが(  )ように、大おおきく 書かきます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 見みえる

「Tôi viết chữ to để từ hàng ghế sau cũng nhìn thấy chữ.」Sau 字が, động từ phải là 見える (nhìn thấy được). 見る và 見せる không khớp với 字が, và ように không theo sau thể quá khứ.

3「ように」の 使つかい方かたが 正ただしい 文ぶんは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 みんなに 聞きこえる ように、マイクを 使つかいます。

Câu 4, 「Tôi dùng micro để mọi người nghe được」, đúng. Câu 1 là hành động có chủ ý nên cần ために. Câu 2 không hợp nghĩa. Ở câu 3, ように mục đích không theo sau tính từ đuôi な.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 13

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store