N4 Ngữ pháp 23/60

〜ので

Vì / bởi vì ~ (lý do nhẹ nhàng, lịch sự)

Cấu trúc

  • V普通形 + ので
  • いA普通形 + ので
  • なA + な + ので
  • なA + だった + ので
  • N + な + ので
  • N + だった + ので

Giải thích

A ので B nghĩa là A là lý do hoặc nguyên nhân của B. Gần với から, nhưng ので nghe dịu và khách quan hơn, như chỉ đang giải thích sự thật. Vì vậy phổ biến trong lời nhờ lịch sự và khi xin lỗi, ví dụ vì đến muộn. Với ý kiến mạnh hoặc mệnh lệnh, から tự nhiên hơn.

Ví dụ

  • 頭あたまが 痛いたいので、今日きょうは 早はやく 帰かえっても いいですか。

    Tôi bị đau đầu nên hôm nay về sớm được không?

  • 電車でんしゃが 遅おくれたので、授業じゅぎょうに 間まに合あいませんでした。

    Tàu trễ nên tôi không kịp giờ học.

  • この 辺へんは 静しずかなので、よく 眠ねむれます。

    Quanh đây yên tĩnh nên tôi ngủ ngon.

  • 明日あしたは 息子むすこの 誕生日たんじょうびなので、ケーキを 買かって 帰かえります。

    Ngày mai là sinh nhật con trai nên tôi sẽ mua bánh trên đường về.

Lưu ý

Tính từ đuôi な và danh từ dùng な: 静かなので, không phải 静かだので. Trong lời rất lịch sự, ので cũng có thể theo sau ます, như 遅れますので.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1この 公園こうえんは(  )ので、子こどもと よく 来きます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 安全あんぜんな

「Công viên này an toàn nên tôi hay đưa con đến.」Tính từ đuôi な dùng な trước ので: 安全なので.

2A「すみません。熱ねつが ある(  )、今日きょうは 休やすんでも いいですか。」
B「ええ、お大事だいじに。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ので

「Xin lỗi, tôi đang sốt nên hôm nay nghỉ được không?」Có sốt là lý do nên ので đúng. のに mang nghĩa ngược, còn あるながら và あるても không phải dạng đúng.

3昨日きのうは(  )ので、一日中いちにちじゅう 家いえに いました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 雨あめだった

「Hôm qua trời mưa nên tôi ở nhà cả ngày.」昨日 là quá khứ nên cần dạng quá khứ 雨だったので. 雨なので là hiện tại, và だ hay の không đứng trước ので.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 12

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store