N4 Ngữ pháp 58/60

尊敬語

Tôn kính ngữ: nâng hành động của người khác

Cấu trúc

  • お + Vます形 + に なる(帰る→お帰りになる)
  • ご + N(する動詞の名詞)+ に なる(説明する→ご説明になる)
  • V受身形と同じ形(読む→読まれる、来る→来られる)
  • 特別な形: いる・行く・来る→いらっしゃる、言う→おっしゃる、食べる・飲む→召し上がる、見る→ご覧になる、する→なさる、知っている→ご存じだ

Giải thích

Tôn kính ngữ (尊敬語) mô tả hành động của người trên mình, như thầy cô, sếp hoặc khách hàng, và nâng người đó. Được tạo bằng お〜になる / ご〜になる, bằng dạng giống bị động (〜れる・られる), hoặc bằng động từ đặc biệt. Khi động từ có dạng đặc biệt thì thường dùng dạng đó. Không bao giờ dùng tôn kính ngữ cho hành động của chính mình.

Ví dụ

  • 社長しゃちょうは 何時なんじに いらっしゃいますか。

    Chủ tịch công ty sẽ đến lúc mấy giờ?

  • 山田やまだ先生せんせいは もう お帰かえりに なりました。

    Thầy Yamada đã về nhà rồi.

  • どうぞ、たくさん 召めし上あがって ください。

    Xin hãy dùng thoải mái.

  • 部長ぶちょうは 毎朝まいあさ 電車でんしゃの 中なかで 新聞しんぶんを 読よまれます。

    Trưởng phòng mỗi sáng đọc báo trên tàu.

Lưu ý

Dạng ます của いらっしゃる, おっしゃる và なさる là いらっしゃいます, おっしゃいます và なさいます (không phải いらっしゃります). Với 見る, dùng ご覧になる, không bao giờ お見になる.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1先生せんせい、この 本ほんは もう(  )か。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 お読よみに なりました

Mẫu tôn kính là お + thân ます + になる: お読みになりました. Câu nghĩa là 「Thầy ơi, thầy đã đọc cuốn sách này chưa?」

2部長ぶちょうは 今いま、会議室かいぎしつに(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 いらっしゃいます

Tôn kính ngữ của いる là いらっしゃる. おっしゃる = nói, 召し上がる = ăn/uống, ご覧になる = xem. Câu nghĩa là 「Trưởng phòng đang ở phòng họp.」

3社長しゃちょうが「明日あしたは 休やすみに しよう」と(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 おっしゃいました

Tôn kính ngữ của 言う là おっしゃる. Câu nghĩa là 「Chủ tịch nói 『Ngày mai hãy để nghỉ.』」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 29

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store