Cấu trúc
- お + Vます形 + に なる(帰る→お帰りになる)
- ご + N(する動詞の名詞)+ に なる(説明する→ご説明になる)
- V受身形と同じ形(読む→読まれる、来る→来られる)
- 特別な形: いる・行く・来る→いらっしゃる、言う→おっしゃる、食べる・飲む→召し上がる、見る→ご覧になる、する→なさる、知っている→ご存じだ
Giải thích
Tôn kính ngữ (尊敬語) mô tả hành động của người trên mình, như thầy cô, sếp hoặc khách hàng, và nâng người đó. Được tạo bằng お〜になる / ご〜になる, bằng dạng giống bị động (〜れる・られる), hoặc bằng động từ đặc biệt. Khi động từ có dạng đặc biệt thì thường dùng dạng đó. Không bao giờ dùng tôn kính ngữ cho hành động của chính mình.
Ví dụ
社長は 何時に いらっしゃいますか。
Chủ tịch công ty sẽ đến lúc mấy giờ?
山田先生は もう お帰りに なりました。
Thầy Yamada đã về nhà rồi.
どうぞ、たくさん 召し上がって ください。
Xin hãy dùng thoải mái.
部長は 毎朝 電車の 中で 新聞を 読まれます。
Trưởng phòng mỗi sáng đọc báo trên tàu.
Lưu ý
Dạng ます của いらっしゃる, おっしゃる và なさる là いらっしゃいます, おっしゃいます và なさいます (không phải いらっしゃります). Với 見る, dùng ご覧になる, không bao giờ お見になる.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1先生、この 本は もう( )か。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 お読みに なりました
Mẫu tôn kính là お + thân ます + になる: お読みになりました. Câu nghĩa là 「Thầy ơi, thầy đã đọc cuốn sách này chưa?」
2部長は 今、会議室に( )。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 いらっしゃいます
Tôn kính ngữ của いる là いらっしゃる. おっしゃる = nói, 召し上がる = ăn/uống, ご覧になる = xem. Câu nghĩa là 「Trưởng phòng đang ở phòng họp.」
3社長が「明日は 休みに しよう」と( )。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 おっしゃいました
Tôn kính ngữ của 言う là おっしゃる. Câu nghĩa là 「Chủ tịch nói 『Ngày mai hãy để nghỉ.』」